GIÁO PHẬN THÁI BÌNH
BAN GIÁO LÝ ĐỨC TIN
Câu 1: Ai là người đã sinh ra Giu-se, chồng của bà Ma-ri-a? (x. Mt 1,16)
o A. Rơ-kháp-am
o B. E-la-da
o C. Gia-cóp
o D. Dơ-rúp-ba-ven
Câu 2: “Khi Đức Giê-su ra đời tại Bê-lem, miền Giu-đê, thời vua Hê-rô-đê trị vì, có mấy nhà chiêm tinh đến Giê-ru-sa-lem. Họ từ đâu đến? (x. Mt 2,1)
o A. Ga-li-lê
o B. Phương Đông
o C. Phương Tây
o D. Tia và Xi-đôn
Câu 3: “Xin quý ngài đi dò hỏi tường tận về Hài Nhi, và khi đã tìm thấy, xin báo lại cho tôi, để tôi cũng đến bái lạy Người.” Ai đã nói câu này? (x. Mt 2,8)
o A. Quan Phi-la-tô
o B. Vua Hê-rô-đê
o C. Thượng tế Cai-pha
o D. Tất cả đều đúng.
Câu 4: “Họ vào nhà, thấy Hài Nhi với thân mẫu là bà Ma-ri-a, liền sấp mình thờ lạy Người”. Họ là ai? (x. Mt 2,1-12)
o A. Các mục đồng
o B. Những người chăn chiên
o C. Mấy nhà chiêm tinh
o D. Tất cả đều sai
Câu 5: “Ông ở đó cho đến khi vua Hê-rô-đê băng hà, để ứng nghiệm lời Chúa phán xưa qua miệng ngôn sứ: Ta đã gọi con Ta ra khỏi Ai-cập”. Ông là ai? (x. Mt 2,14-15)
o A. Gio-an Tẩy Giả
o B. Giu-se
o C. Si-môn Phê-rô
o D. Tất cả đều đúng.
Câu 6: “Rồi sau khi được báo mộng, ông lui về miền Ga-li-lê, và đến ở tại một thành kia gọi là Na-da-rét, để ứng nghiệm lời đã phán qua miệng các ngôn sứ rằng: Người sẽ được gọi là người Na-da-rét”. Ông là ai? (x. Mt 2,19-23)
o A. Gio-an Tẩy Giả
o B. Si-môn Phê-rô
o C. Giu-se
o D. Tất cả đều đúng.
Câu 7: “Anh em hãy sám hối, vì Nước Trời đã đến gần”. Ai đã nói câu này? (x. Mt 3,1-2)
o A. Đức Giê-su
o B. Gio-an Tẩy Giả
o C. Ngôn sứ I-sai-a
o D. Tất cả đều đúng.
Câu 8: “Có tiếng người hô trong hoang địa: Hãy dọn sẵn con đường cho Đức Chúa, sửa lối cho thẳng để Người đi”. Ngôn sứ nào đã nói câu này? (x. Mt 3,3)
o A. Ngôn sứ I-sai-a
o B. Ngôn sứ Ma-la-khi
o C. Ngôn sứ A-mốt
o D. Ngôn sứ Hô-sê
Câu 9: “Có tiếng người hô trong hoang địa: Hãy dọn sẵn con đường cho Đức Chúa, sửa lối cho thẳng để Người đi”. Ngôn sứ đã nói câu này về ai? (x. Mt 3,1-3)
o A. Đức Giê-su
o B. Gio-an Tẩy Giả
o C. Đức Maria
o D. Tất cả đều đúng.
Câu 10: “Ông mặc áo lông lạc đà, thắt lưng bằng dây da, lấy châu chấu và mật ong rừng làm thức ăn”. Ông là ai? (x. Mt 3,1-4)
o A. Gio-an Tông đồ
o B. An-rê
o C. Si-môn Phê-rô
o D. Gio-an Tẩy Giả
Câu 11: “Nòi rắn độc kia, ai đã chỉ cho các anh cách trốn cơn thịnh nộ của Thiên Chúa sắp giáng xuống vậy?” Ông Gio-an nói lời này với ai? (x. Mt 3,7)
o A. Người thuộc phái Pha-ri-sêu
o B. Người thuộc phái Xa-đốc
o C. Các kinh sư
o D. Cả A và B
Câu 12: “Các anh hãy sinh hoa quả để chứng tỏ lòng sám hối”. Ông Gio-an nói lời này với ai? (x. Mt 3,7-8)
o A. Người thuộc phái Pha-ri-sêu
o B. Người thuộc phái Xa-đốc
o C. Các kinh sư
o D. Cả A và B
Câu 13: “Tôi, tôi làm phép rửa cho các anh trong nước để giục lòng các anh sám hối. Còn Đấng đến sau tôi thì quyền thế hơn tôi, tôi không đáng xách dép cho Người”. Ông Gio-an nói lời này về ai? (x. Mt 3,1-17)
o A. Vua Hê-rô-đê
o B. Tổng trấn Phi-la-tô
o C. Đức Giê-su
o D. Qui-ri-ni-ô
Câu 14: “Tay Người cầm nia, Người sẽ rê sạch lúa trong sân: thóc mẩy thì thu vào kho lẫm, còn thóc lép thì bỏ vào lửa không hề tắt mà đốt đi.” Ông Gio-an nói lời này về ai? (x. Mt 3,1-17)
o A. Đức Giê-su
o B. Qui-ri-ni-ô
o C. Tổng lãnh thiên thần
o D. Hoàng đế Au-gút-tô
Câu 15: Bấy giờ, Đức Giê-su từ miền Ga-li-lê đến sông Gio-đan, gặp ông Gio-an để làm gì? (x. Mt 3,13)
o A. Xin ông rửa tội cho mình
o B. Mời ông cộng tác với mình
o C. Xin ông làm phép rửa cho mình
o D. Xin ông rời đi chỗ khác
Câu 16: “Chính tôi mới cần được Ngài làm phép rửa, thế mà Ngài lại đến với tôi!” Ai đã nói câu này? (x. Mt 3,14)
o A. Đức Giê-su
o B. Ông Phê-rô
o C. Ông trưởng hội đường
o D. Gio-an Tẩy Giả
Câu 17: “Chính tôi mới cần được Ngài làm phép rửa, thế mà Ngài lại đến với tôi!” Ông Gio-an đã nói câu này với ai? (x. Mt 3,13-14)
o A. Đức Giê-su
o B. Vua Hê-rô-đê
o C. Phi-la-tô
o D. Thầy thượng tế
Câu 18: “Bây giờ cứ thế đã. Vì chúng ta nên làm như vậy để giữ trọn đức công chính” Ai đã nói câu này? (x. Mt 3,15)
o A. Gio-an Tẩy Giả
o B. Đức Giê-su
o C. Ông Si-môn cùi
o D. Ông trưởng hội đường
Câu 19: “Đây là Con yêu dấu của Ta, Ta hài lòng về Người.” Ai đã nói câu này? (x. Mt 3,17)
o A. Chúa Thánh Thần
o B. Thánh Giu-se
o C. Đức Maria
o D. Tiếng từ trời
Câu 20: Ai đã dẫn Đức Giê-su vào hoang địa để chịu quỷ cám dỗ? (x. Mt 4,1)
o A. Đức Chúa Cha
o B. Các Thiên Thần
o C. Thần Khí
o D. Tất cả đều sai
Câu 21: “Khi ấy tên cám dỗ đến gần Người và nói: “Nếu ông là Con Thiên Chúa, thì truyền cho những hòn đá này hoá bánh đi!” Đây là cơn cám dỗ thứ mấy? (x. Mt 4,3-4)
o A. Thứ nhất
o B. Thứ hai
o C. Thứ ba
o D. Tất cả đều sai
Câu 22: “Nếu ông là Con Thiên Chúa, thì gieo mình xuống đi! Vì đã có lời chép rằng: Thiên Chúa sẽ truyền cho thiên sứ lo cho bạn, và thiên sứ sẽ tay đỡ tay nâng, cho bạn khỏi vấp chân vào đá.” Đây là cơn cám dỗ thứ mấy? (x. Mt 4,5-7)
o A. Thứ nhất
o B. Thứ hai
o C. Thứ ba
o D. Tất cả đều sai
Câu 23: “Tôi sẽ cho ông tất cả những thứ đó, nếu ông sấp mình bái lạy tôi.” Đây là cơn cám dỗ thứ mấy? (x. Mt 4,8-10)
o A. Thứ nhất
o B. Thứ hai
o C. Thứ ba
o D. Tất cả đều sai
Câu 24: Khi Đức Giê-su nghe tin ông Gio-an đã bị nộp, Người lánh qua miền Ga-li-lê. Rồi Người bỏ Na-da-rét, đến ở một thành ven biển hồ Ga-li-lê, thuộc địa hạt Dơ-vu-lun và Náp-ta-li. Thành đó là thành nào? (x. Mt 4,12-13)
o A. Bét-sai-đa
o B. Khô-ra-din
o C. Xê-xa-rê Phi-líp-phê
o D. Ca-phác-na-um
Câu 25: “Đoàn dân đang ngồi trong cảnh tối tăm đã thấy một ánh sáng huy hoàng, những kẻ đang ngồi trong vùng bóng tối của tử thần nay được ánh sáng bừng lên chiếu rọi”. Ngôn sứ nào đã nói câu này? (x. Mt 4,12-16)
o A. Giê-rê-mi-a
o B. Ê-li-a
o C. Mi-kha
o D. I-sai-a
Câu 26: Khi Đức Giê-su gọi hai anh em Si-môn và An-rê, các ông đang làm gì? (x. Mt 4,18-20)
o A. Đang vá lưới trên thuyền
o B. Đang ngồi ở bàn thu thuế
o C. Đang ở nhà
o D. Đang quăng chài xuống biển
Câu 27: “Người bảo các ông: “Các anh hãy theo tôi, tôi sẽ làm cho các anh thành những kẻ lưới người như lưới cá.” Đức Giê-su nói câu này với ai? (x. Mt 4,18-19)
o A. Si-môn và An-rê
o B. Gia-cô-bê và Gio-an
o C. Si-môn và Gio-an
o D. Gia-cô-bê và An-rê
Câu 28: Khi Đức Giê-su gọi hai anh em Gia-cô-bê và Gio-an, các ông đang làm gì? (x. Mt 4,18-20)
o A. Đang vá lưới ở trong thuyền
o B. Đang ngồi ở bàn thu thuế
o C. Đang ở nhà
o D. Đang quăng chài xuống biển
Câu 29: Hai anh em Gia-cô-bê và Gio-an là con của ai? (x. Mt 4,21-22)
o A. Si-môn Ky-rê-nê
o B. Gia-ia
o C. Da-ca-ri-a
o D. Dê-bê-đê
Câu 30: “Lập tức hai ông bỏ chài lưới mà đi theo Người”. Câu này nói về cặp anh em nào? (x. Mt 4,18-20)
o A. Si-môn và Gia-cô-bê
o B. Gia-cô-bê và Gio-an
o C. Si-môn và An-rê
o D. An-rê và Gio-an
Câu 31: “Lập tức, các ông bỏ thuyền, bỏ cha lại mà theo Người”. Câu này nói về cặp anh em nào? (x. Mt 4,21-22)
o A. An-rê và Gio-an
o B. Si-môn và An-rê
o C. Si-môn và Gia-cô-bê
o D. Gia-cô-bê và Gio-an
Câu 32: Trong bài giảng về “Tám mối phúc”, người có tâm hồn nghèo khó sẽ được phần thưởng gì? (x. Mt 5,3)
o A. Đất Hứa làm gia nghiệp
o B. Thiên Chúa cho thỏa lòng
o C. Nước Trời là của họ
o D. Thiên Chúa ủi an
Câu 33: Trong bài giảng về “Tám mối phúc”, người hiền lành sẽ được phần thưởng gì? (x. Mt 5,4)
o A. Nước Trời là của họ
o B. Đất Hứa làm gia nghiệp
o C. Thiên Chúa ủi an
o D. Thiên Chúa xót thương
Câu 34: Trong bài giảng về “Tám mối phúc”, người sầu khổ sẽ được phần thưởng gì? (x. Mt 5,5)
o A. Thiên Chúa ủi an
o B. Thiên Chúa xót thương
o C. Nước Trời là của họ
o D. Nhìn thấy Thiên Chúa
Câu 35: Trong bài giảng về “Tám mối phúc”, người khao khát nên người công chính sẽ được phần thưởng gì? (x. Mt 5,6)
o A. Thiên Chúa xót thương
o B. Nhìn thấy Thiên Chúa
o C. Nước Trời là của họ
o D. Thiên Chúa cho thỏa lòng
Câu 36: Trong bài giảng về “Tám mối phúc”, người xót thương người sẽ được phần thưởng gì? (x. Mt 5,7)
o A. Thiên Chúa xót thương
o B. Nước Trời là của họ
o C. Đất Hứa làm gia nghiệp
o D. Nhìn thấy Thiên Chúa
Câu 37: Trong bài giảng về “Tám mối phúc”, người có tâm hồn trong sạch sẽ được phần thưởng gì? (x. Mt 5,8)
o A. Nước Trời là của họ
o B. Đất Hứa làm gia nghiệp
o C. Nhìn thấy Thiên Chúa
o D. Thiên Chúa xót thương
Câu 38: Trong bài giảng về “Tám mối phúc”, người xây dựng hòa bình sẽ được phần thưởng gì? (x. Mt 5,9)
o A. Được gọi là con Thiên Chúa
o B. Thiên Chúa xót thương
o C. Đất Hứa làm gia nghiệp
o D. Nước Trời là của họ
Câu 39: Trong bài giảng về “Tám mối phúc”, người bị bách hại vì sống công chính sẽ được phần thưởng gì? (x. Mt 5,10)
o A. Đất Hứa làm gia nghiệp
o B. Nước Trời là của họ
o C. Thiên Chúa xót thương
o D. Được gọi là Con Thiên Chúa
Câu 40: Trong bài giảng về “Đừng giận ghét”, Đức Giê-su dạy, những ai giận anh em mình, thì hậu quả sẽ ra sao? (x. Mt 5,22)
o A. Bị đưa ra trước Thượng Hội Đồng
o B. Bị đưa ra tòa
o C. Lửa hỏa ngục thiêu đốt
o D. Tất cả đều đúng
Câu 41: Trong bài giảng về “Đừng giận ghét”, Đức Giê-su dạy, những ai mắng anh em mình là đồ ngốc, thì hậu quả sẽ ra sao? (x. Mt 5,22)
o A. Lửa hỏa ngục thiêu đốt
o B. Bị đưa ra tòa
o C. Bị đưa ra trước Thượng Hội Đồng
o D. Tất cả đều đúng
Câu 42: Trong bài giảng về “Đừng giận ghét”, Đức Giê-su dạy, những ai chửi anh em mình là quân phản đạo, thì hậu quả sẽ ra sao? (x. Mt 5,22)
o A. Đáng bị lửa hỏa ngục thiêu đốt
o B. Bị đưa ra tòa
o C. Bị đưa ra trước Thượng Hội Đồng
o D. Tất cả đều đúng
Câu 43: Đức Giê-su cảnh báo các môn đệ hãy coi chừng hạng người “đội lốt chiên mà đến với anh em; nhưng bên trong, họ là sói dữ tham mồi”. Hạng người này là ai? (x. Mt 7,15)
o A. Ngôn sứ giả
o B. Người Pha-ri-sêu
o C. Các Kinh sư
o D. Cả B và C
Câu 44: Đức Giê-su nói: “Vậy ai nghe những lời Thầy nói đây mà đem ra thực hành”, thì ví được như hạng người nào? (x. Mt 7,24)
o A. Người ngu dại xây nhà trên cát
o B. Người khôn xây nhà trên đá
o C. Kẻ đạo đức giả
o D. Kẻ giả hình
Câu 45: Đức Giê-su nói: “Còn ai nghe những lời Thầy nói đây, mà chẳng đem ra thực hành”, thì ví được như hạng người nào? (x. Mt 7,26)
o A. Kẻ đạo đức giả
o B. Người khôn xây nhà trên đá
o C. Người ngu dại xây nhà trên cát
o D. Kẻ giả hình
Câu 46: “Thưa Ngài, nếu Ngài muốn, Ngài có thể làm cho tôi được sạch.” Ai đã nói câu này? (x. Mt 8,1-2)
o A. Người bị thần ô uế ám
o B. Người đàn bà bị rong huyết
o C. Một người mắc bệnh phong
o D. Tất cả đều sai
Câu 47: “Người giơ tay đụng vào anh và bảo: “Tôi muốn, anh sạch đi.” Đức Giê-su nói lời này với ai? (x. Mt 8,3)
o A. Một người mắc bệnh phong
o B. Người bị thần ô uế ám
o C. Mười người phong cùi
o D. Tất cả đều sai
Câu 48: “Thưa Ngài, tên đầy tớ của tôi bị tê bại nằm liệt ở nhà, đau đớn lắm.” Ai đã nói câu này? (x. Mt 8,5-6)
o A. Viên đại đội trưởng
o B. Ông trưởng hội đường
o C. Viên sĩ quan cận vệ
o D. Tất cả đều đúng
Câu 49: “Tôi bảo thật các ông: tôi không thấy một người Ít-ra-en nào có lòng tin như thế”. Đức Giê-su nói lời này về ai? (x. Mt 8,5-10)
o A. Người phụ nữ Ca-na-an
o B. Ông trưởng hội đường
o C. Viên đại đội trưởng
o D. Người bại liệt
Câu 50: “Ông cứ về đi! Ông tin thế nào thì được như vậy!” Đức Giê-su nói lời này với ai? (x. Mt 8,13)
o A. Ông trưởng hội đường
o B. Người bại liệt
o C. Người bị quỷ ám
o D. Viên đại đội trưởng
|
ĐÁP ÁN BỘ CÂU HỎI TỔNG HỢP DỰA THEO TIN MỪNG MÁT-THÊU (Các câu từ 01 – 50) |
|||||||||
|
1 |
C |
11 |
D |
21 |
A |
31 |
D |
41 |
C |
|
2 |
B |
12 |
D |
22 |
B |
32 |
C |
42 |
A |
|
3 |
B |
13 |
C |
23 |
C |
33 |
B |
43 |
A |
|
4 |
C |
14 |
A |
24 |
D |
34 |
A |
44 |
B |
|
5 |
B |
15 |
C |
25 |
D |
35 |
D |
45 |
C |
|
6 |
C |
16 |
D |
26 |
D |
36 |
A |
46 |
C |
|
7 |
B |
17 |
A |
27 |
A |
37 |
C |
47 |
A |
|
8 |
A |
18 |
B |
28 |
A |
38 |
A |
48 |
A |
|
9 |
B |
19 |
D |
29 |
D |
39 |
B |
49 |
C |
|
10 |
D |
20 |
C |
30 |
C |
40 |
B |
50 |
D |
BAN GIÁO LÝ ĐỨC TIN GPTB
Copyright © 2021 Bản quyền thuộc về Giáo Phận Thái Bình
Đang online: 103 | Tổng lượt truy cập: 12,395,795