Bộ câu hỏi Tìm hiểu Tin Mừng theo Thánh Matthêu: KIẾN THỨC TỔNG HỢP (từ câu 01 - 50)

  • 04/05/2026
  • Bộ câu hỏi Tìm hiểu Tin Mừng theo Thánh Matthêu: KIẾN THỨC TỔNG HỢP (từ câu 01 - 50)

    GIÁO PHẬN THÁI BÌNH

    BAN GIÁO LÝ ĐỨC TIN

    Bộ câu hỏi thi Tin Mừng theo Thánh Mát-thêu:

    HOÀN TẤT CÂU KINH THÁNH SAU

    (từ câu 01 - 50)

    Câu 1: “Đây là gia phả Đức Giê-su Ki-tô, con cháu…, con cháu tổ phụ Áp-ra-ham” (Mt 1,1)

    o A. Ông Gia-cóp

    o B. Vua Đa-vít

    o C. Ông Giu-se

    o D. Vua Sa-lô-môn

    Câu 2: “Ông Áp-ra-ham sinh I-xa-ác; I-xa-ác sinh Gia-cóp; Gia-cóp sinh … và các anh em ông này” (Mt 1,2)

    o A. Giu-se

    o B. E-xau

    o C. Giu-đa

    o D. Rưu-vên

    Câu 3: “Gia-cóp sinh Giu-se, chồng của bà Ma-ri-a, bà là mẹ Đức Giê-su cũng gọi là…”. (Mt 1,16)

    o A. Đấng Cứu Thế

    o B. Con bác thợ mộc Giu-se

    o C. Đấng Ki-tô

    o D. Tất cả đều đúng

    Câu 4: “Sau đây là gốc tích Đức Giê-su Ki-tô: bà Ma-ri-a, mẹ Người, đã thành hôn với ông Giu-se. Nhưng trước khi hai ông bà về chung sống, bà đã có thai …”. (Mt 1,18)

    o A. Do quyền năng Chúa Thánh Thần

    o B. Do quyền năng các Thiên Thần

    o C. Bởi quyền năng Thánh Thần

    o D. Tất cả đều đúng.

    Câu 5: “Ông Giu-se, chồng bà, là người… và không muốn tố giác bà, nên mới định tâm bỏ bà cách kín đáo”. (Mt 1,19)

    o A. Nóng tính

    o B. Công chính

    o C. Thuộc dòng dõi Đa-vít

    o D. Tất cả đều đúng.

    Câu 6: “Này ông Giu-se,…, đừng ngại đón bà Ma-ri-a vợ ông về, vì người con bà cưu mang là do quyền năng Chúa Thánh Thần”. (Mt 1,20)

    o A. Con vua Đa-vít

    o B. Con cháu Gia-cóp

    o C. Con cháu Đa-vít

    o D. Dòng dõi Đa-vít

    Câu 7: “Bà sẽ sinh con trai và ông phải đặt tên cho con trẻ là Giê-su, vì chính Người sẽ… khỏi tội lỗi của họ.” (Mt 1,21)

    o A. Cứu dân Người

    o B. Giải thoát dân Người

    o C. Cứu muôn người

    o D. Tất cả đều sai

    Câu 8: “Này đây, Trinh Nữ sẽ thụ thai và sinh hạ một con trai, người ta sẽ gọi tên con trẻ là Em-ma-nu-en, nghĩa là “...” (Mt 1,23)

    o A. Chúa ở cùng chúng ta

    o B. Thiên Chúa ở cùng ta

    o C. Thiên Chúa ở cùng chúng ta

    o D. Chúa ở cùng anh chị em.

    Câu 9: “Khi Đức Giê-su ra đời tại Bê-lem, miền Giu-đê, thời … trị vì, có mấy nhà chiêm tinh từ Phương Đông đến Giê-ru-sa-lem” (Mt 2,1)

    o A. Quan Phi-la-tô

    o B. Tổng trấn Qui-ri-ni-ô

    o C. Vua Hê-rô-đê

    o D. Hoàng đế Xê-da-rê

    Câu 10: “… mới sinh, hiện ở đâu? Chúng tôi đã thấy vì sao của Người xuất hiện bên Phương Đông, nên chúng tôi đến bái lạy Người.” (Mt 2,2)

    o A. Đức Vua dân Do-thái

    o B. Vua Do-thái

    o C. Vị vua Do-thái

    o D. Đức vua

    Câu 11: “Nhà vua liền triệu tập tất cả các thượng tế và kinh sư trong dân lại, rồi hỏi cho biết… phải sinh ra ở đâu”. (Mt 2,4)

    o A. Đấng Ki-tô

    o B. Đức vua dân Do-thái

    o C. Đấng Cứu Thế

    o D. Tất cả đều đúng.

    Câu 12: Phần ngươi, hỡi Bê-lem, miền đất Giu-đa, ngươi đâu phải là thành nhỏ nhất của Giu-đa, vì ngươi là nơi… chăn dắt Ít-ra-en dân Ta sẽ ra đời.” (Mt 2,6)

    o A. Vị vua

    o B. Vị lãnh tụ

    o C. Vị Cứu Thế

    o D. Tất cả đều đúng.

    Câu 13: Rồi vua phái các vị ấy đi Bê-lem và dặn rằng: “Xin quý ngài đi dò hỏi tường tận về Hài Nhi, và khi đã tìm thấy, xin báo lại cho tôi, để tôi cũng…” (Mt 2,8)

    o A. Đến thờ lạy Người

    o B. Đến để thờ lạy Người

    o C. Đến bái lạy Người

    o D. Đến triều bái Người

    Câu 14: “Nghe nhà vua nói thế, họ ra đi. Bấy giờ ngôi sao họ đã thấy ở Phương Đông, lại… cho họ đến tận nơi Hài Nhi ở, mới dừng lại”. (Mt 2,9)

    o A. Dẫn đường

    o B. Chỉ đường

    o C. Soi đường

    o D. Dẫn lối

    Câu 15: “Họ vào nhà, thấy Hài Nhi với thân mẫu là bà Ma-ri-a, liền… Người”. (Mt 2,11)

    o A. Lấy lễ vật tiến dâng

    o B. Sấp mình thờ lạy

    o C. Dâng các bảo vật lên

    o D. Tất cả đều đúng.

    Câu 16: “Này ông, dậy… và mẹ Người trốn sang Ai-cập, và cứ ở đó cho đến khi tôi báo lại, vì vua Hê-rô-đê sắp tìm giết Hài Nhi đấy!” (Mt 2,13)

    o A. Đem Hài Nhi

    o B. Đem Con trẻ

    o C. Đưa Hài Nhi mới sinh

    o D. Tất cả đều đúng

    Câu 17: “Ông ở đó cho đến khi vua Hê-rô-đê băng hà, để ứng nghiệm lời Chúa phán xưa qua miệng ngôn sứ:… ra khỏi Ai-cập”. (Mt 2,15)

    o A. Ta đã gọi con Ta

    o B. Ta đã đưa con Ta

    o C. Ta truyền cho con Ta

    o D. Tất cả đều đúng.

    Câu 18: “Này ông, dậy đem Hài Nhi và mẹ Người…, vì những kẻ tìm giết Hài Nhi đã chết rồi” (Mt 2,19-20)

    o A. Trốn sang Ai-cập

    o B. Về Na-da-rét

    o C. Về đất Ít-ra-en

    o D. Trở về quê cũ

    Câu 19: “Ông liền trỗi dậy đưa Hài Nhi và mẹ Người về đất Ít-ra-en. Nhưng vì nghe biết Ác-khê-lao đã kế vị vua cha là Hê-rô-đê, cai trị miền Giu-đê, nên ông sợ…”. (Mt 2,21-22)

    o A. Không dám về đó

    o B. Trốn đi nơi khác

    o C. Bỏ sang thành khác

    o D. Tất cả đều đúng

    Câu 20: “Rồi sau khi được báo mộng, ông lui về miền Ga-li-lê, và đến ở tại một thành kia gọi là …”. (Mt 2,22-23)

    o A. Bê-lem

    o B. Na-da-rét

    o C. Ga-li-lê

    o D. Sa-ma-ri

    Câu 21: “Hồi ấy, ông Gio-an Tẩy Giả đến rao giảng trong hoang địa miền Giu-đê rằng: “…, vì Nước Trời đã đến gần”. (Mt 3,1-2)

    o A. Hãy sám hối

    o B. Hãy ăn năn sám hối

    o C. Anh em hãy sám hối

    o D. Anh em hãy thống hối

    Câu 22: “Có tiếng người hô trong hoang địa: Hãy dọn sẵn con đường cho Đức Chúa,…để Người đi”. (Mt 3,3)

    o A. Sửa lối cho thẳng

    o B. Hãy nắn cho thẳng

    o C. Chỉnh lối cho thẳng

    o D. Bạt mọi núi đồi

    Câu 23: “Bấy giờ, người ta từ Giê-ru-sa-lem và khắp miền Giu-đê, cùng khắp vùng ven sông Gio-đan, kéo đến với ông. Họ thú tội, và ông… cho họ trong sông Gio-đan”. (Mt 3,5-6)

    o A. Giảng dạy

    o B. Làm phép rửa

    o C. Rửa tội

    o D. Rao giảng

    Câu 24: “Các anh hãy… để chứng tỏ lòng sám hối”. (Mt 3,8)

    o A. Sinh hoa quả

    o B. Khóc lóc kêu than

    o C. Đấm ngực ăn năn

    o D. Tất cả đều đúng

    Câu 25: “Đừng tưởng có thể bảo mình rằng: ‘Chúng ta đã có...’ Vì, tôi nói cho các anh hay, Thiên Chúa có thể làm cho những hòn đá này trở nên con cháu ông Áp-ra-ham”. (Mt 3,9)

    o A. Mô-sê

    o B. Tổ phụ Áp-ra-ham

    o C. Giê-ru-sa-lem

    o D. Đền thờ

    Câu 26: “Cái rìu đã đặt sát gốc cây: bất cứ cây nào… đều bị chặt đi và quăng vào lửa”. (Mt 3,10)

    o A. Không sinh trái tốt

    o B. Sinh trái tốt

    o C. Không sinh quả tốt

    o D. Không sinh hoa trái

    Câu 27: “Tôi, tôi làm phép rửa cho các anh trong nước để…”. (Mt 3,11)

    o A. Tỏ lòng sám hối

    o B. Giục lòng sám hối

    o C. Bày tỏ lòng thống hối

    o D. Giục lòng các anh sám hối

    Câu 28: “Còn Đấng đến sau tôi thì quyền thế hơn tôi, tôi không đáng xách dép cho Người. Người sẽ làm phép rửa cho các anh trong…”. (Mt 3,11)

    o A. Thánh Thần

    o B. Nước

    o C. Nước và Thánh Thần

    o D. Thánh Thần và lửa

    Câu 29: “Tay Người cầm nia, Người sẽ rê sạch lúa trong sân: thóc mẩy thì thu vào kho lẫm, còn thóc lép thì bỏ vào… mà đốt đi .” (Mt 3,12)

    o A. Lửa không hề tắt

    o B. Lửa

    o C. Lò lửa

    o D. Trong lò lửa

    Câu 30: “Nhưng Đức Giê-su trả lời: “Bây giờ cứ thế đã. Vì chúng ta nên làm như vậy để...” (Mt 3,15)

    o A. Được nên công chính

    o B. Làm cho nên công chính

    o C. Trở nên công chính

    o D. Giữ trọn đức công chính

    Câu 31: “Đây là…, Ta hài lòng về Người.” (Mt 3,17)

    o A. Con Ta yêu dấu

    o B. Người Con Ta yêu dấu

    o C. Con yêu dấu của Ta

    o D. Con yêu dấu

    Câu 32: “Bấy giờ Đức Giê-su được… dẫn vào hoang địa, để chịu quỷ cám dỗ”. (Mt 4,1)

    o A. Thánh Thần

    o B. Các Thiên Thần

    o C. Thần Khí

    o D. Thần sứ

    Câu 33: “Khi ấy tên cám dỗ đến gần Người và nói: “Nếu ông là…, thì truyền cho những hòn đá này hoá bánh đi!” (Mt 4,3)

    o A. Con Một Thiên Chúa

    o B. Con Thiên Chúa

    o C. Thiên Chúa

    o D. Đấng Ki-tô

    Câu 34: “Đã có lời chép rằng: Người ta sống không chỉ nhờ cơm bánh, nhưng còn nhờ mọi lời...” (Mt 4,4)

    o A. Miệng Thiên Chúa phán ra

    o B. Do miệng Thiên Chúa phán ra

    o C. Do Thiên Chúa phán ra

    o D. Bởi miệng Thiên Chúa phán ra

    Câu 35: “Nếu ông là…, thì gieo mình xuống đi! Vì đã có lời chép rằng: Thiên Chúa sẽ truyền cho thiên sứ lo cho bạn, và thiên sứ sẽ tay đỡ tay nâng, cho bạn khỏi vấp chân vào đá.” (Mt 4,6)

    o A. Con Một Thiên Chúa

    o B. Con Thiên Chúa

    o C. Thiên Chúa

    o D. Đấng Ki-tô

    Câu 36: “Đức Giê-su đáp: “Nhưng cũng đã có lời chép rằng: Ngươi chớ… Đức Chúa là Thiên Chúa của ngươi.” (Mt 4,7)

    o A. Thách thức

    o B. Thử lòng

    o C. Thử thách

    o D. Khinh thường

    Câu 37: “Tôi sẽ cho ông tất cả những thứ đó, nếu ông… tôi.” (Mt 4,9)

    o A. Bái lạy

    o B. Thờ lạy

    o C. Sấp mình dưới chân

    o D. Sấp mình bái lạy

    Câu 38: “Đức Giê-su liền nói: “Xa-tan kia, xéo đi! Vì đã có lời chép rằng: Ngươi phải bái lạy Đức Chúa là Thiên Chúa của ngươi, và phải… một mình Người mà thôi.” (Mt 4,10)

    o A. Thờ lạy

    o B. Tôn thờ

    o C. Sấp mình bái lạy

    o D. Thờ phượng

    Câu 39: “Đoàn dân đang ngồi trong cảnh tối tăm đã thấy..., những kẻ đang ngồi trong vùng bóng tối của tử thần nay được ánh sáng bừng lên chiếu rọi”. (Mt 4,16)

    o A. Một vì sao xuất hiện

    o B. Một ngôi sao xuất hiện

    o C. Nguồn ánh sáng huy hoàng

    o D. Một ánh sáng huy hoàng

    Câu 40: “Từ lúc đó, Đức Giê-su bắt đầu rao giảng và nói rằng: “Anh em hãy…, vì Nước Trời đã đến gần.” (Mt 4,17)

    o A. Thối hối

    o B. Trở về

    o C. Ăn năn thống hối

    o D. Sám hối

    Câu 41: “Người bảo các ông: “Các anh hãy theo tôi, tôi sẽ làm cho các anh thành những kẻ…” (Mt 4,19)

    o A. Chài lưới người

    o B. Lưới người như lưới cá

    o C. Đi chài lưới người

    o D. Chài lưới người ta

    Câu 42: “Thế rồi Đức Giê-su đi khắp miền Ga-li-lê, giảng dạy trong các hội đường,…, và chữa hết mọi kẻ bệnh hoạn tật nguyền trong dân”. (Mt 4,23)

    o A. Rao giảng Tin Mừng

    o B. Rao giảng Nước Trời

    o C. Loan báo Tin Mừng Nước Trời

    o D. Rao giảng Tin Mừng Nước Trời

    Câu 43: “Từ miền Ga-li-lê, vùng Thập Tỉnh, thành Giê-ru-sa-lem, miền Giu-đê và vùng bên kia sông Gio-đan, dân chúng lũ lượt kéo đến…”. (Mt 4,25)

    o A. Đi theo Người

    o B. Nghe Người giảng

    o C. Để nghe Người giảng dạy

    o D. Để nghe lời Người

    Câu 44: “Phúc thay ai có… nghèo khó, vì Nước Trời là của họ”. (Mt 5,3)

    o A. Tinh thần

    o B. Tâm hồn

    o C. Lòng

    o D. Đời sống

    Câu 45: “Phúc thay ai hiền lành, vì họ sẽ được… làm gia nghiệp”. (Mt 5,4)

    o A. Nước Trời

    o B. Chính Chúa

    o C. Đất Hứa

    o D. Tất cả đều đúng

    Câu 46: “Phúc thay ai…, vì họ sẽ được Thiên Chúa ủi an”. (Mt 5,5)

    o A. Sầu khổ

    o B. Khóc lóc

    o C. Than khóc

    o D. Buồn khổ

    Câu 47: “Phúc thay ai khát khao…, vì họ sẽ được Thiên Chúa cho thoả lòng”. (Mt 5,6)

    o A. Nên hoàn thiện

    o B. Nên người hoàn thiện

    o C. Nên người công chính

    o D. Nên người giàu có

    Câu 48: “Phúc thay ai…, vì họ sẽ được Thiên Chúa xót thương”. (Mt 5,7)

    o A. Biết xót thương người

    o B. Yêu mến người

    o C. Thương xót người

    o D. Xót thương người

    Câu 49: “Phúc thay ai …, vì họ sẽ được nhìn thấy Thiên Chúa”. (Mt 5,8)

    o A. Hiền lành

    o B. Có lòng trong sạch

    o C. Sống đời trong sạch

    o D. Có tâm hồn trong sạch

    Câu 50: “Phúc thay ai…, vì họ sẽ được gọi là con Thiên Chúa”. (Mt 5,9)

    o A. Có tâm hồn trong sạch

    o B. Xót thương người

    o C. Làm cho người hòa thuận

    o D. Xây dựng hoà bình

    ĐÁP ÁN BỘ CÂU HỎI HOÀN TẤT CÂU KINH THÁNH

    DỰA THEO TIN MỪNG MÁT-THÊU

    (Các câu từ 01 – 50)

    1

    B

    11

    A

    21

    C

    31

    C

    41

    B

    2

    C

    12

    B

    22

    A

    32

    C

    42

    D

    3

    C

    13

    C

    23

    B

    33

    B

    43

    A

    4

    A

    14

    A

    24

    A

    34

    A

    44

    B

    5

    B

    15

    B

    25

    B

    35

    B

    45

    C

    6

    C

    16

    A

    26

    C

    36

    C

    46

    A

    7

    A

    17

    A

    27

    D

    37

    D

    47

    C

    8

    C

    18

    C

    28

    D

    38

    D

    48

    D

    9

    C

    19

    A

    29

    A

    39

    D

    49

    D

    10

    A

    20

    B

    30

    D

    40

    D

    50

    D

    BAN GIÁO LÝ ĐỨC TIN GPTB

    Bài viết liên quan