GIÁO PHẬN THÁI BÌNH
BAN GIÁO LÝ ĐỨC TIN
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
ÔN TẬP HỌC KỲ 2
PHẦN TÌM HIỂU CỰU ƯỚC
(Dành cho Giáo lý viên cấp II)
Bài 1
CỰU ƯỚC LÀ GÌ?
Câu 1: Theo cách phân loại của Công giáo, Kinh Thánh Cựu Ước gồm bao nhiêu cuốn và được chia thành các loại sách nào?
A. 46 cuốn; chia thành Sách Lịch sử, Sách Giáo huấn và Sách Ngôn sứ.
B. 27 cuốn; chia thành Sách Tin Mừng, Sách Lịch sử và Sách Ngôn sứ.
C. 46 cuốn; chia thành Sách Ngũ Thư, Sách Lịch sử và Sách Tin Mừng.
D. 73 cuốn; chia thành Sách Lịch sử, Sách Giáo huấn và Sách Ngôn sứ.
Câu 2: Hình ảnh nào sau đây diễn tả đúng nhất mối liên hệ chặt chẽ giữa Cựu Ước và Tân Ước?
A. Cựu Ước là rễ, Tân Ước là cành.
B. Cựu Ước là nụ, Tân Ước là hoa.
C. Cựu Ước là nền móng, Tân Ước là mái nhà.
D. Cựu Ước là bóng tối, Tân Ước là ánh sáng.
BÀI 2
SÁCH SÁNG THẾ
Câu 3: Nội dung trọng tâm của phần 2 (Chương 12-50) trong sách Sáng Thế là gì?
A. Nói về nguồn gốc vũ trụ và sự sa ngã của nguyên tổ.
B. Nói về cuộc xuất hành của dân Israel ra khỏi Ai Cập.
C. Nói về lịch sử các Tổ phụ: Áp-ra-ham, I-xa-ác, Gia-cóp và Giu-se.
D. Nói về các lề luật và nghi lễ phụng tự của dân Do Thái.
Câu 4: Khi tìm hiểu về giá trị lịch sử của sách Sáng Thế, hình ảnh "trái cấm" hay "con rắn" được hiểu như thế nào?
A. Là những sự vật có thật 100% trong lịch sử tự nhiên.
B. Là thể văn (hình ảnh) giúp diễn tả sự thử thách và thảm kịch trong tâm hồn.
C. Là những huyền thoại không mang giá trị chân lý đức tin.
D. Là những chi tiết khoa học về nguồn gốc sinh học của con người.
Câu 5: Thông điệp chính mà sách Sáng Thế muốn gửi gắm qua dòng lịch sử từ tạo dựng đến các Tổ phụ là gì?
A. Con người hoàn toàn có thể tự cứu độ mình mà không cần Thiên Chúa.
B. Thiên Chúa sẽ trừng phạt và bỏ rơi con người ngay khi họ phạm tội.
C. Thế giới này được tạo ra một cách tình cờ và không có mục đích rõ ràng.
D. Dù con người bất trung, Thiên Chúa vẫn không bỏ cuộc và luôn có sáng kiến mới để thực hiện kế hoạch cứu độ.
BÀI 3
SÁCH SÁNG THẾ
(tiếp theo)
Câu 6: Vì sao con người được coi là tột đỉnh của công trình tạo dựng và họ có trách nhiệm gì đối với vạn vật?
A. Vì con người được tạo dựng giống hình ảnh Thiên Chúa và có trách nhiệm quản lý, xây dựng thế giới.
B. Vì con người thông minh nhất và có quyền phá hủy vạn vật theo ý mình.
C. Vì con người xuất hiện sau cùng và có quyền bắt mọi loài phải phục vụ mình.
D. Vì con người có khả năng lao động và tự quyết định vận mệnh mà không cần Thiên Chúa.
Câu 7: Bản chất của sự sa ngã là gì và thái độ của Thiên Chúa sau khi con người phạm tội như thế nào?
A. Là sự thiếu hiểu biết; Thiên Chúa đã ngay lập tức từ bỏ con người.
B. Là sự vô tình vi phạm luật; Thiên Chúa bắt con người phải tự đền tội.
C. Là sự kiêu ngạo, muốn bằng Thiên Chúa; nhưng Người vẫn yêu thương hứa ban Đấng Cứu Độ để phục hồi phẩm giá cho họ.
D. Là sự ham ăn trái cấm; Thiên Chúa trừng phạt con người mãi mãi trong bóng tối.
BÀI 4
SÁNG THẾ (tiếp theo)
TỘI LỖI VÀ LÒNG THƯƠNG XÓT (St 4-11)
Câu 8: Sự kiêu căng và việc xa lìa Thiên Chúa dẫn đến hậu quả trực tiếp nào trong mối quan hệ giữa người với người?
A. Con người nảy sinh chia rẽ, bất hòa và không còn hiểu nhau.
B. Con người cùng nhau đoàn kết để xây dựng tháp Ba-ben.
C. Con người trở nên thông thái và tự lập hơn.
D. Con người tìm thấy sự tự do tuyệt đối và không bị ràng buộc.
Câu 9: Qua các biến cố từ chương 1-11 của sách Sáng Thế, vì sao có thể nói "Thiên Chúa không chịu thua sự dữ"?
A. Vì Thiên Chúa đã dùng cơn lụt Hồng Thủy để tiêu diệt mọi kẻ có tội.
B. Vì sau mỗi lần con người phạm tội, Thiên Chúa đều thể hiện lòng thương xót và mở ra hy vọng cứu rỗi.
C. Vì Thiên Chúa bắt con người phải xây dựng lại tháp Ba-ben để chuộc tội.
D. Vì Thiên Chúa không còn can thiệp vào các hành động sai trái của con người nữa.
BÀI 5
SỰ TÍCH CÁC TỔ PHỤ
St 12-50
Câu 10: Tại sao Tổ phụ Áp-ra-ham được tôn vinh là "Cha của những kẻ tin"?
A. Vì ông là người đầu tiên xây dựng đền thờ cho Thiên Chúa.
B. Vì ông có dòng dõi đông đúc như sao trên trời, cát dưới biển.
C. Vì ông đã vâng phục Thiên Chúa tuyệt đối, tột đỉnh là việc sẵn sàng hiến tế I-xa-ác.
D. Vì ông là người duy nhất được Thiên Chúa chúc phúc trong thời Cựu Ước.
Câu 11: Qua cuộc đời của Giu-se, bài học quan trọng nhất về sự quan phòng của Thiên Chúa là gì?
A. Thiên Chúa sẽ trừng phạt những người anh đã bán Giu-se sang Ai Cập.
B. Thiên Chúa an bài mọi sự kín nhiệm, rút ra điều thiện hảo từ những lầm lỗi của con người để thực hiện chương trình cứu độ.
C. Thiên Chúa chỉ bảo vệ những người tài giỏi và có địa vị cao trong xã hội.
D. Con người phải tự mình vượt qua mọi nghịch cảnh mà không cần đến sự trợ giúp của Thiên Chúa.
BÀI 6
SÁCH XUẤT HÀNH
Câu 12: Trong ý nghĩa tiên trưng của Tân Ước, biến cố vượt Biển Đỏ là hình ảnh cho thực tại nào?
A. Bí tích Thêm Sức.
B. Bí tích Rửa Tội.
C. Bí tích Thánh Thể.
D. Bí tích Truyền Chức Thánh.
Câu 13: Nghi thức rảy máu lên bàn thờ và trên dân trong Giao ước Si-nai mang ý nghĩa gì?
A. Là nghi thức thanh tẩy dân khỏi các tội lỗi trong quá khứ.
B. Nhắc nhở dân về những nỗi khổ cực khi còn ở Ai Cập.
C. Biểu thị lòng sợ hãi của dân trước quyền năng của Thiên Chúa.
D. Biểu thị Thiên Chúa và dân cùng hiệp thông, gắn kết trong cùng một sự sống.
Câu 14: Tại sao Chúa Giê-su được gọi là một "Mô-sê mới"?
A. Vì Ngài cũng dẫn dân Israel vượt qua Biển Đỏ để vào Đất Hứa.
B. Vì Ngài ban Luật Mới trên núi, nuôi dân bằng bánh phép lạ và thiết lập Giao Ước Mới bằng chính máu mình.
C. Vì Ngài đại diện cho dân để xin Thiên Chúa ban các mười điều răn mới.
D. Vì Ngài là người duy nhất có khả năng làm các phép lạ giống như ông Mô-sê đã làm.
BÀI 7
SÁCH LÊ-VI – DÂN SỐ - ĐỆ NHỊ LUẬT
Câu 15: Theo sách Lê-vi, điểm cốt yếu trong đời sống của dân Ít-ra-en để xứng đáng là dân Chúa là gì?
A. Phải sống thánh thiện qua việc tuân giữ luật thanh tẩy, tế tự và luân lý.
B. Phải chiếm lĩnh được nhiều vùng đất mới ở sa mạc.
C. Phải xây dựng quân đội hùng mạnh để bảo vệ tôn giáo.
D. Phải tích lũy nhiều lễ vật để dâng trong đền thờ.
Câu 16: Hình ảnh "con rắn đồng" bị treo lên trong sa mạc là hình ảnh tiên trưng cho thực tại nào trong Tân Ước?
A. Hình ảnh ma quỷ bị khuất phục dưới chân Đức Maria.
B. Hình ảnh ông Mô-sê dẫn dân vượt qua Biển Đỏ.
C. Hình ảnh Đức Giê-su bị treo trên thập giá để cứu độ những ai tin vào Người.
D. Hình ảnh chén đắng mà Đức Giê-su phải uống trong vườn Gết-sê-ma-ni.
Câu 17: Trước khi vào Đất Hứa, sách Đệ Nhị Luật đòi hỏi dân Ít-ra-en phải có tâm thế nào đối với Thiên Chúa?
A. Chỉ cần tuân giữ các nghi thức bề ngoài để tránh bị trừng phạt.
B. Coi Đất Hứa là thành quả do sức lao động của chính mình làm nên.
C. Phải quên đi quá khứ đau thương để tập trung xây dựng tương lai.
D. Tin vào Thiên Chúa độc nhất và yêu mến Người hết lòng, hết linh hồn, hết sức lực.
BÀI 8
SÁCH GIÔ-SUÊ, THỦ LÃNH, SAMUEN, CÁC VUA, RÚT
Câu 18: Trong chu kỳ "Tội – Phạt – Hối – Cứu" của sách Các Thủ Lãnh, bài học quan trọng nhất về hành động của Thiên Chúa là gì?
A. Thiên Chúa chỉ chọn những người tài giỏi, hoàn hảo để làm Thủ lãnh.
B. Thiên Chúa sẽ bỏ mặc nếu con người tái phạm tội quá nhiều lần.
C. Thiên Chúa ưu tiên dùng sức mạnh quân sự để trừng phạt dân ngoại bang.
D. Thiên Chúa kiên nhẫn, trung thành và thường dùng những con người yếu đuối để thực hiện việc giải thoát.
Câu 19: Điểm khác biệt cốt yếu khiến vua Đa-vít được Chúa thứ tha và chúc phúc, trong khi vua Sao-lê bị phế bỏ là gì?
A. Vua Đa-vít không bao giờ phạm tội, còn vua Sao-lê phạm tội rất nặng.
B. Đa-vít biết thành tâm hối cải và tuân phục ý Chúa, còn Sao-lê coi trọng ý riêng và quan điểm chính trị hơn ý Chúa.
C. Vua Đa-vít có tài quân sự giỏi hơn và đánh thắng được nhiều quân thù hơn vua Sao-lê.
D. Vua Sao-lê không biết cách xây dựng đền thờ cho Thiên Chúa như vua Đa-vít.
Câu 20: Sau thời vua Sa-lô-môn, vương quốc miền Bắc (Ít-ra-en) và miền Nam (Giu-đa) có kết thúc như thế nào?
A. Cả hai vương quốc cùng nhau đoàn kết và đánh bại các đế quốc ngoại bang.
B. Miền Bắc tồn tại vĩnh viễn, còn miền Nam bị đế quốc Át-xi-ri tiêu diệt.
C. Cả hai đều sụp đổ trước ngoại bang: miền Bắc năm 721 TCN và miền Nam năm 587 TCN.
D. Hai miền sáp nhập lại thành một quốc gia hùng mạnh dưới sự lãnh đạo của quân ngoại bang.
Câu 21: Việc bà Rút (một phụ nữ dân ngoại) có tên trong gia phả của Đức Giê-su mang lại thông điệp gì về ơn cứu độ?
A. Ơn cứu độ chỉ dành riêng cho những người có dòng máu Do Thái thuần chủng.
B. Ơn cứu độ có tính phổ quát, Thiên Chúa đón nhận mọi dân tộc miễn là họ có lòng tin và lòng nhân hậu.
C. Thiên Chúa ưu tiên cứu độ người dân ngoại hơn là người dân riêng của Ngài.
D. Chỉ những người phụ nữ gốc dân ngoại mới được Thiên Chúa chúc phúc.
BÀI 9
CÁC SÁCH SỬ BIÊN NIÊN, ÉT-RA & NƠ-KHE-MI-A
Câu 22: Theo sách Sử Biên Niên, vận mệnh của dân tộc Ít-ra-en phụ thuộc vào yếu tố cốt lõi nào?
A. Sự trung thành với Thiên Chúa qua việc tuân giữ lề luật và phụng tự trong Đền Thờ.
B. Sự giàu có về kinh tế và việc mở rộng lãnh thổ quốc gia.
C. Sức mạnh quân sự và khả năng ngoại giao với các đế quốc.
D. Tài lãnh đạo kiệt xuất của các vị vua kế vị dòng tộc Đa-vít.
Câu 23: Công cuộc phục hưng của Ét-ra và Nơ-khe-mi-a sau lưu đày tập trung vào 3 mục tiêu chính nào để hình thành Do-thái giáo?
A. Củng cố Đền thờ, thiết lập Lề luật và giữ gìn sự tinh tuyền của dòng dõi chọn lựa.
B. Phát triển quân đội, xây dựng cung điện và thiết lập quan hệ ngoại giao.
C. Tiêu diệt dân ngoại bang, thu hồi đất đai và xây dựng các pháo đài.
D. Xóa bỏ hoàn toàn quá khứ lưu đày, học tập văn hóa ngoại bang và phát triển thương mại.
BÀI 10
SÁCH TÔ-BI-A, GIU-ĐI-THA VÀ ÉT-TE
Câu 24: Qua hành trình của anh Tô-bi-a, đâu là những việc đạo đức cụ thể mà người tín hữu được mời gọi thực hành?
A. Xây dựng đền thờ, dâng lễ vật và học luật.
B. Bố thí, cầu nguyện, ăn chay, hiếu thảo và bác ái (như chôn cất người chết).
C. Gia nhập quân đội, chinh phục dân ngoại và giữ gìn dòng dõi.
D. Tích lũy tài sản, giữ gìn sức khỏe và đi du hành nhiều nơi.
Câu 25: Chiến thắng của bà Giu-đi-tha trước đại quân Át-sua muốn nhắn nhủ bài học gì về sức mạnh của Thiên Chúa?
A. Thiên Chúa luôn dùng binh hùng tướng mạnh để khẳng định uy quyền.
B. Thiên Chúa chỉ bảo vệ những người có địa vị cao trong xã hội.
C. Thiên Chúa dùng những gì thế gian cho là yếu kém để hạ nhục những kẻ kiêu ngạo.
D. Con người chỉ cần cầu nguyện mà không cần phải dấn thân hành động.
Câu 26: Trong sách Ét-te, sự quan phòng thầm lặng của Thiên Chúa được thể hiện qua điều gì?
A. Những phép lạ rúng động trời đất như khi dân vượt Biển Đỏ.
B. Tiếng sấm sét và những đám mây dày đặc trên núi cao.
C. Sắp đặt các biến cố đời thường (như việc Ét-te lên ngôi, vua mất ngủ) để bảo vệ dân Ngài.
D. Việc sai thiên sứ hiện ra trực tiếp để tiêu diệt kẻ thù ngay lập tức.
BÀI 11
SÁCH 1 & 2 MA-CA-BÊ
Câu 27: Niềm tin về việc "kẻ chết sống lại" lần đầu tiên được tuyên bố rõ rệt trong Cựu Ước qua biến cố nào trong sách Ma-ca-bê?
A. Qua việc ông Giu-đa quyên tiền dâng hy lễ đền tội.
B. Qua việc thanh tẩy và cung hiến lại Đền Thờ Giê-ru-sa-lem.
C. Qua việc anh em nhà Ma-ca-bê đánh bại quân Hy Lạp.
D. Qua cái chết của bà mẹ và bảy người con trung kiên với lề luật.
Câu 28: Theo quan niệm của văn chương Khôn Ngoan trong Cựu Ước, đâu là "đầu mối" hay đỉnh cao của sự khôn ngoan?
A. Học tập sâu rộng và am hiểu nhiều kiến thức thế gian.
B. Có tài năng kinh doanh và quản lý tài sản giỏi.
C. Khả năng tranh luận và thuyết phục người khác bằng lý lẽ.
D. Lòng kính sợ Đức Chúa và sống đẹp lòng Người.
Câu 29: Cách giải quyết vấn đề "Đau khổ" của sách Khôn Ngoan có bước tiến gì mới so với các sách trước đó?
A. Tiếp tục khẳng định thuyết nhân quả nhãn tiền "ở hiền gặp lành".
B. Cho rằng đau khổ là do con người không chịu cúng tế đầy đủ.
C. Mở ra niềm hy vọng vào sự bất tử của linh hồn và sự công bình của Thiên Chúa ở đời sau.
D. Khuyên con người nên chấp nhận đau khổ như một định mệnh không thể thay đổi.
BÀI 13
SÁCH CHÂM NGÔN
Câu 30: Thái độ "Kính sợ Đức Chúa" trong sách Châm Ngôn khác với sự khôn lỏi trần tục ở điểm nào?
A. Là khả năng sử dụng kiến thức hàn lâm để đạt được địa vị cao.
B. Là thái độ đạo đức: nhìn nhận vị trí thụ tạo, tôn trọng trật tự của Chúa và xa lánh điều ác.
C. Là kỹ năng giao tiếp khéo léo để thu lợi nhuận trong kinh doanh.
D. Là sự sợ hãi hình phạt của Thiên Chúa nên không dám hành động.
Câu 31: Sách Châm Ngôn dạy chúng ta điều gì về giá trị của những công việc tầm thường hằng ngày?
A. Công việc đời thường không có giá trị thiêng liêng bằng việc cầu nguyện trong đền thờ.
B. Chỉ những công việc lớn lao mới được Thiên Chúa chú ý đến.
C. Chúa hiện diện trong mọi việc tầm thường; mọi hành vi đều có giá trị thiêng liêng nếu làm bằng sự thật thà và công chính.
D. Con người nên tách biệt đời sống đạo đức ra khỏi các hoạt động kinh tế và lao động.
BÀI 14
SÁCH GIÓP
Câu 32: Nỗi đau khổ của ông Gióp đã đập tan tư duy máy móc nào của người Do Thái thời bấy giờ?
A. Quan niệm cho rằng Thiên Chúa không hề tồn tại.
B. Thuyết cho rằng con người có thể tự giải thoát mình khỏi đau khổ.
C. Thuyết báo ứng cứng nhắc cho rằng "ở hiền gặp lành, ác giả ác báo" ngay tại đời này.
D. Quan niệm cho rằng chỉ những kẻ ngoại bang mới phải chịu đau khổ.
Câu 33: Qua câu nói "Nay chính mắt con đã được thấy Ngài", ông Gióp muốn dạy chúng ta bài học gì về đau khổ?
A. Đau khổ là sự trừng phạt xứng đáng cho những lỗi lầm thầm kín.
B. Đau khổ có thể trở thành "lối đi" dẫn con người từ đức tin lý thuyết đến cuộc gặp gỡ cá vị, sống động với Thiên Chúa.
C. Đau khổ là dấu hiệu cho thấy Thiên Chúa đã hoàn toàn bỏ rơi con người.
D. Khi gặp đau khổ, con người không nên cầu nguyện vì Thiên Chúa sẽ không lắng nghe.
BÀI 15
SÁCH GIẢNG VIÊN
Câu 34: Ý nghĩa của từ "Phù vân" và việc nhắc đến cái chết trong sách Giảng Viên nhằm mục đích gì?
A. Để con người rơi vào thất vọng và chán ghét cuộc sống trần gian.
B. Diễn tả sự mỏng manh của mọi sự và dạy con người sống tỉnh thức, không tôn thờ những giá trị tạm thời.
C. Khẳng định rằng giàu sang và quyền lực là những thứ quan trọng nhất cần đạt được.
D. Chứng minh rằng tri thức con người có thể làm chủ được định mệnh và cái chết.
Câu 35: Giữa thế giới "phù vân", sách Giảng Viên đưa ra lời khuyên nào về thái độ sống và điểm mấu chốt cuối cùng?
A. Hãy đón nhận niềm vui giản dị như hồng ân Chúa ban và kính sợ, tuân giữ mệnh lệnh của Người.
B. Hãy xa lánh mọi niềm vui trần thế để tìm cách trốn thoát khỏi sự phù vân.
C. Hãy tận hưởng mọi lạc thú bằng mọi giá vì cuộc đời rất ngắn ngủi.
D. Hãy nỗ lực lao động để tích lũy tài sản vì đó là thứ duy nhất bền vững.
BÀI 16
SÁCH HUẤN CA
Câu 36: Theo tư tưởng của ông Xi-ra trong sách Huấn Ca, sự Khôn Ngoan được thể hiện cụ thể nhất qua việc gì?
A. Việc tuân giữ Lề Luật và các điều răn của Thiên Chúa.
B. Việc tích lũy được nhiều kinh nghiệm du ngoạn khắp nơi.
C. Khả năng suy luận triết học cao siêu và uyên bác.
D. Khả năng tiên đoán các sự kiện xảy ra trong tương lai.
Câu 37: Sách Huấn Ca dạy thế nào về giá trị của sự hiếu thảo đối với cha mẹ?
A. Hiếu thảo là bổn phận đạo đức thông thường không liên quan đến tội lỗi.
B. Hiếu thảo là việc làm để nhận được quyền thừa kế tài sản từ gia đình.
C. Chỉ cần phụng dưỡng cha mẹ về mặt vật chất là đã đủ sự khôn ngoan.
D. Thờ cha kính mẹ là cách để bù đắp lỗi lầm và tích trữ kho báu thiêng liêng.
BÀI 17
SÁCH KHÔN NGOAN
Câu 38: Sách Khôn Ngoan mang đến mặc khải quan trọng nào về định mệnh của con người sau cái chết?
A. Cái chết là sự kết thúc hoàn toàn của một kiếp người.
B. Người công chính chết sớm là dấu hiệu của sự trừng phạt.
C. Chỉ những người sống thọ mới được Thiên Chúa chúc phúc.
D. Linh hồn những người công chính bất tử và ở trong tay Thiên Chúa.
Câu 39: Tại sao Thần học về Đức Khôn Ngoan trong sách này được coi là tiền đề để hiểu về Chúa Giê-su trong Tân Ước?
A. Vì sách dự báo chính xác ngày giờ Chúa Giê-su sinh ra tại Be-lem.
B. Vì sách mô tả Đức Khôn Ngoan là một bộ luật khắt khe giống như luật Mô-sê.
C. Vì sách mô tả Đức Khôn Ngoan như một "Thân vị", là phản chiếu ánh sáng vĩnh cửu, chuẩn bị cho việc nhận biết Ngôi Lời nhập thể.
D. Vì sách khẳng định chỉ những người tri thức mới có thể gặp được Chúa Giê-su.
BÀI 18
SÁCH DIỄM CA
Câu 40: Theo truyền thống Công giáo, ý nghĩa biểu tượng sâu xa của sách Diễm Ca là gì?
A. Là những bài thơ dạy về kỹ năng giao tiếp và ứng xử trong hôn nhân.
B. Là tập hợp các quy tắc đạo đức về tình yêu lứa đôi thời cổ đại.
C. Diễn tả tình yêu giữa Đức Ki-tô và Hội Thánh, hoặc giữa Thiên Chúa và linh hồn mỗi người.
D. Là tài liệu lịch sử về các phong tục cưới hỏi của dân tộc Do Thái.
Câu 41: Sách Diễm Ca khẳng định "Tình yêu mạnh liệt như tử thần", hình ảnh này gợi nhắc đến ai và sự kiện nào trong Tân Ước?
A. Gợi nhắc đến sự kiện Chúa Giê-su biến hình trên núi Ta-bo.
B. Gợi nhắc đến Đức Ki-tô, Đấng đã chết vì yêu và phục sinh để chiến thắng cái chết.
C. Gợi nhắc đến tình bạn giữa Chúa Giê-su và các môn đệ trong bữa Tiệc Ly.
D. Gợi nhắc đến việc Chúa Giê-su làm phép lạ hóa bánh ra nhiều để nuôi dân chúng.
BÀI 19
SÁCH THÁNH VỊNH
Câu 42: Tại sao sách Thánh Vịnh được gọi là "Thầy dạy cầu nguyện" cho người tín hữu?
A. Vì đây là những bài thơ hay nhất trong văn chương nhân loại.
B. Vì sách chứa đựng các quy tắc bắt buộc về lễ nghi tôn giáo.
C. Vì đây là những lời do Chúa linh hứng, giúp con người mang mọi cung bậc cảm xúc chân thật dâng lên Ngài.
D. Vì sách cung cấp các kiến thức khoa học về cách thức vận hành của vũ trụ.
Câu 43: Việc đọc Thánh Vịnh giúp người Kitô hữu hiệp thông với Chúa Giêsu và Hội Thánh như thế nào?
A. Giúp con người tự tạo ra một ngôn ngữ cầu nguyện riêng biệt, không giống ai.
B. Giúp chúng ta hòa chung lời cầu nguyện mà chính Chúa Giêsu đã dùng và hiệp thông với toàn thể Hội Thánh trên thế giới.
C. Là cách duy nhất để Thiên Chúa chấp nhận lời khẩn nguyện của chúng ta.
D. Giúp chúng ta tách biệt khỏi thế gian để chỉ tập trung vào việc đọc kinh trong đền thờ.
BÀI 20
ĐẠI CƯƠNG VỀ CÁC NGÔN SỨ
Câu 44: Theo nghĩa Kinh Thánh, vai trò chính của một ngôn sứ (Nabi) là gì?
A. Là người có khả năng bói toán và tiên đoán chính xác các sự kiện tương lai.
B. Là người "nói thay" cho Thiên Chúa để giải thích thực tại, thức tỉnh lương tâm và kêu gọi sống đúng Giao ước.
C. Là người lãnh đạo quân sự để giúp dân đánh thắng các dân tộc ngoại bang.
D. Là người chuyên nghiên cứu về lịch sử cổ đại và ghi chép lại các biến cố của dân tộc.
Câu 45: Sứ điệp nào của các ngôn sứ nhắc nhở rằng việc thờ phượng đích thực phải đi đôi với đời sống đạo đức và lòng bác ái?
A. Sứ điệp đòi hỏi công bằng xã hội.
B. Sứ điệp chống tội thờ ngẫu tượng.
C. Sứ điệp loan báo niềm hy vọng về Đấng Thiên Sai.
D. Sứ điệp kêu gọi dân chúng di cư sang vùng đất mới.
BÀI 21
NGÔN SỨ Ê-LI-A VÀ Ê-LI-SÊ
Câu 46: Bài học quan trọng nhất từ cuộc đối đầu trên núi Các-mên của ngôn sứ Ê-li-a là gì?
A. Thiên Chúa sẽ dùng lửa để tiêu diệt tất cả những ai không đi theo Ngài.
B. Người tín hữu có thể vừa thờ phượng Chúa vừa tôn trọng các thần ngoại bang.
C. Ngôn sứ là người có quyền năng điều khiển thiên nhiên theo ý muốn cá nhân.
D. Không có sự thỏa hiệp giữa sự thật và tà thần; phải chọn lựa dứt khoát duy nhất một mình Thiên Chúa.
Câu 47: Qua vụ vườn nho của ông Nabốt, sứ điệp của ngôn sứ Ê-li-a khẳng định điều gì về đức tin?
A. Đức tin chỉ là việc cử hành các nghi thức thờ phượng trong đền thờ.
B. Đức tin luôn gắn liền với công bằng xã hội; Chúa không chấp nhận việc chà đạp quyền lợi kẻ nghèo.
C. Người giàu có quyền chiếm đoạt tài sản nếu họ dâng cúng nhiều lễ vật cho Chúa.
D. Việc bảo vệ tài sản cá nhân không quan trọng bằng việc vâng lời nhà vua.
Câu 48: Việc ngôn sứ Ê-li-sa thực hiện các phép lạ như làm sạch nguồn nước và hóa bánh ra nhiều cho thấy khía cạnh nào trong sứ mạng của ông?
A. Ông muốn chứng tỏ quyền lực cá nhân vượt trội hơn ngôn sứ Ê-li-a.
B. Thiên Chúa chỉ quan tâm đến những nhu cầu thiêng liêng của linh hồn.
C. Thiên Chúa gần gũi, quan tâm đến mọi nỗi khổ đau và nhu cầu thiết yếu của dân chúng.
D. Sứ mạng của ngôn sứ chủ yếu là dùng phép lạ để đe dọa những kẻ bất tuân.
Câu 49: Biến cố chữa lành cho tướng Na-a-man và thái độ đãi tiệc quân thù của ngôn sứ Ê-li-sa mang lại sứ điệp gì?
A. Lòng thương xót của Thiên Chúa chỉ giới hạn trong phạm vi dân riêng Ít-ra-en.
B. Lòng thương xót của Thiên Chúa không biên giới, mở rộng đến cả dân ngoại và kẻ thù.
C. Thiên Chúa yêu cầu phải tiêu diệt mọi kẻ thù để bảo vệ sự tinh tuyền của đức tin.
D. Chỉ những người có địa vị cao như tướng quân mới nhận được sự chữa lành từ Chúa.
BÀI 22
CÁC NGÔN SỨ THẾ KỶ VIII tCN
(Tại Ít-ra-en)
Câu 50: Điểm đặc biệt trong ơn gọi của ngôn sứ A-mốt là gì?
A. Ông là vị tư tế cao cấp được đào tạo bài bản tại đền thờ Bết-ên.
B. Ông là một môn đệ lâu năm đi theo các ngôn sứ chuyên nghiệp.
C. Ông là một người lao động bình thường (chăn nuôi, chăm sóc cây sung) được Chúa "bắt lấy" khi đang làm việc.
D. Ông là một quan tòa có quyền thế được Chúa chọn để trừng phạt dân.
Câu 51: Theo ngôn sứ A-mốt, đâu là thước đo đích thực của đức tin thay vì những nghi lễ hình thức?
A. Việc thực thi công lý và sống công chính đối với mọi người, đặc biệt là người nghèo.
B. Khả năng tổ chức các lễ hội tôn giáo đông đảo và hoành tráng.
C. Việc dâng những hy lễ hậu hĩnh và đắt tiền nhất trong đền thờ.
D. Việc tuân giữ chính xác các quy định về sạch dơ trong ăn uống.
Câu 52: Cuộc hôn nhân của ngôn sứ Hô-sê với người vợ bất trung Gô-me muốn diễn tả thực tại nào?
A. Sự thất bại của các cuộc hôn nhân giữa người dân Chúa và dân ngoại.
B. Nỗi đau của Thiên Chúa trước sự bất trung của dân và lòng bao dung mời gọi họ trở về.
C. Sự cần thiết của việc thực hiện các thủ tục ly dị đúng luật Mô-sê.
D. Hình phạt khủng khiếp mà Thiên Chúa dành cho những kẻ ngoại tình.
Câu 53: Sứ điệp "Ta muốn lòng nhân chứ đâu cần hy lễ" của ngôn sứ Hô-sê nhấn mạnh điều gì?
A. Con người không cần phải đi lễ hay dâng hy lễ nữa.
B. Thiên Chúa chỉ yêu thích những người có kiến thức sách vở uyên bác.
C. Thiên Chúa khao khát một tình yêu chân thành và sự kết hợp mật thiết từ sâu thẳm con tim.
D. Các nghi lễ tôn giáo là cách duy nhất để con người mua chuộc lòng thương xót của Chúa.
BÀI 23
CÁC NGÔN SỨ THẾ KỶ VIII tCN
(Tại Giu-đa)
Câu 54: Trong thị kiến ơn gọi tại Đền Thờ, ngôn sứ I-sai-a đã nhận ra mình là kẻ "môi miệng ô uế" trước bản tính nào của Thiên Chúa?
A. Thiên Chúa là Đấng hay thương xót và thứ tha.
B. Thiên Chúa là Đấng thẩm phán uy nghiêm và công minh.
C. Thiên Chúa là Đấng tạo dựng nên mọi loài từ hư vô.
D. Thiên Chúa là Đấng Chí Thánh, cao cả và tuyệt đối tinh tuyền.
Câu 55: Sứ điệp cốt lõi của I-sai-a về đức tin trong các cuộc khủng hoảng chính trị là gì?
A. Phải nhanh chóng liên minh với các cường quốc để bảo vệ đất nước.
B. Phải tập trung xây dựng quân đội và vũ khí hùng mạnh.
C. Phải phó thác và tin tưởng tuyệt đối vào quyền năng Thiên Chúa thay vì dựa vào sức mạnh ngoại bang.
D. Phải di cư sang các vùng đất khác để tránh sự hủy diệt của chiến tranh.
Câu 56: Theo ngôn sứ Mi-kha (Mk 6,8), ba điều cốt lõi mà Thiên Chúa đòi hỏi nơi con người là gì?
A. Thực thi công lý, quý trọng lòng nhân và khiêm nhường bước đi với Thiên Chúa.
B. Dâng hy lễ hậu hĩnh, tuân giữ lề luật và xây dựng đền thờ.
C. Ăn chay hằng tuần, cầu nguyện liên lỉ và đi hành hương.
D. Tiêu diệt quân thù, bảo vệ biên cương và giữ gìn nòi giống.
Câu 57: Việc Mi-kha tiên báo Đấng Thiên Sai sinh tại Bê-lem (một ngôi làng nhỏ bé) mang ý nghĩa gì về sự chọn lựa của Thiên Chúa?
A. Thiên Chúa muốn Đấng Thiên Sai phải chịu khổ cực ngay từ khi mới sinh.
B. Thiên Chúa ưu tiên chọn những nơi có vị trí địa lý thuận lợi cho quân sự.
C. Thiên Chúa ưu ái những gì nhỏ bé, khiêm nhường và khẳng định vị lãnh đạo tương lai sẽ là người mục tử gần gũi dân nghèo.
D. Thiên Chúa muốn chứng minh rằng những nơi giàu sang không xứng đáng đón nhận Đấng Thiên Sai.
BÀI 24
CÁC NGÔN SỨ THỜI KHỦNG HOẢNG
Câu 58: Tại sao ngôn sứ Giê-rê-mi-a lại bị chính đồng bào và người thân coi là kẻ "phản quốc"?
A. Vì ông đã kêu gọi dân chúng nổi dậy lật đổ nhà vua để theo ngoại bang.
B. Vì ông từ chối việc cầu nguyện cho sự an nguy của đền thờ Giê-ru-sa-lem.
C. Vì ông phải loan báo sự sụp đổ của quê hương và đi ngược lại ý muốn của đám đông để trung thành với lời Thiên Chúa.
D. Vì ông đã bí mật cung cấp thông tin quân sự cho quân đội Ba-by-lon.
Câu 59: Điểm khác biệt cốt lõi của "Giao ước mới" trong sứ điệp của Giê-rê-mi-a so với giao ước thời Mô-sê là gì?
A. Giao ước mới yêu cầu dân chúng phải dâng nhiều hy lễ toàn thiêu hơn.
B. Giao ước mới được Thiên Chúa ghi khắc vào "tâm khảm" và "trái tim", thay vì ghi trên bia đá như giao ước cũ.
C. Giao ước mới chỉ dành riêng cho những người đạo đức nhất trong dân Ít-ra-en.
D. Giao ước mới tập trung vào việc tuân giữ các quy định khắt khe về ăn uống và tẩy rửa bên ngoài.
BÀI 25
NGÔN SỨ NA-KHUM
Câu 60: Tại sao ngôn sứ Na-khum gọi Ni-ni-vê là "Thành phố máu" và sự sụp đổ của nó mang ý nghĩa gì?
A. Vì thành phố này thường xuyên xảy ra hỏa hoạn; mang ý nghĩa tận thế.
B. Vì sự tàn bạo của đế quốc Át-sua; sự sụp đổ là "Tin mừng" giải thoát và thực thi công lý của Chúa.
C. Vì dân thành này chuyên dâng hy lễ bằng máu; mang ý nghĩa về sự trừng phạt tôn giáo.
D. Vì đây là trung tâm thương mại sầm uất; mang ý nghĩa về sự suy thoái kinh tế.
Câu 61: Chân lý vĩnh cửu nào được khẳng định qua sứ điệp về một Thiên Chúa "ghen tương và báo oán" trong sách Na-khum?
A. Thiên Chúa luôn dùng bạo lực để giải quyết mọi xung đột trong lịch sử.
B. Những dân tộc nghèo khổ thì luôn được Thiên Chúa ưu tiên cho đi xâm lược.
C. Không bạo quyền nào dựa trên máu và sự giết chóc có thể tồn tại mãi mãi; công lý của Chúa sẽ chiến thắng.
D. Thiên Chúa chỉ bảo vệ dân Giu-đa và bỏ mặc nỗi khổ của các dân tộc khác.
Câu 62: Điểm độc đáo khiến Kha-ba-cúc khác biệt với các ngôn sứ khác là gì?
A. Ông là ngôn sứ duy nhất không bao giờ nghi ngờ quyền năng của Thiên Chúa.
B. Ông chỉ rao giảng về tình thương mà không bao giờ nhắc đến sự trừng phạt.
C. Ông là người duy nhất tiên báo chính xác ngày sụp đổ của đế quốc Babylon.
D. Ông đại diện con người để chất vấn và "tranh luận" với Thiên Chúa về sự bất công.
Câu 63: Sứ điệp "Người công chính sẽ sống nhờ đức tin" (Kb 2,4) dạy chúng ta thái độ nào trước những nghịch lý cuộc đời?
A. Kiên nhẫn và tin cậy tuyệt đối vào Thiên Chúa ngay cả trong thử thách và gian truân.
B. Chỉ nên tin vào Chúa khi mọi sự diễn ra thuận lợi và tốt đẹp.
C. Phải nỗ lực dùng lý trí để giải thích thỏa đáng mọi sự đau khổ.
D. Phải phản kháng lại mọi thử thách để chứng tỏ sức mạnh của bản thân.
Câu 64: Hình ảnh Thiên Chúa "cầm đèn soi xét Giê-ru-sa-lem" trong sách Xô-phô-ni-a mang ý nghĩa gì?
A. Sự kiểm điểm nội tâm tỉ mỉ, vạch trần mọi góc khuất của tội lỗi và sự kiêu ngạo.
B. Thiên Chúa muốn tìm kiếm những kho báu bị chôn giấu trong đền thờ.
C. Thiên Chúa mang ánh sáng đến để giúp dân chúng xây dựng lại thành phố.
D. Điềm báo về một kỷ nguyên hòa bình và thịnh vượng sắp đến.
Câu 65: Nhóm người "Anawim" (Số sót nghèo hèn) trong thần học của Xô-phô-ni-a có đặc điểm cốt lõi nào?
A. Là những người có địa vị cao nhưng bị tước đoạt tài sản sau chiến tranh.
B. Là nhóm người chuyên đi vận động hành lang để thay đổi chính sách xã hội.
C. Là những người khiêm tốn, không dựa vào quyền lực hay của cải mà chỉ tin cậy nơi Chúa.
D. Là những người nghèo khổ nhưng luôn tìm cách nổi loạn để thay đổi số phận.
BÀI 26
THỜI LƯU ĐÀY
Câu 66: Thị kiến "Cánh đồng xương khô" của ngôn sứ Ê-dê-ki-ên mang sứ điệp chính yếu nào?
A. Cảnh báo về sự tận thế và sự trừng phạt vĩnh viễn.
B. Khẳng định quyền năng tái tạo và phục sinh dân tộc của Thiên Chúa.
C. Kêu gọi dân Do Thái chuẩn bị vũ khí để đánh đuổi quân ngoại bang.
D. Giải thích lý do lịch sử khiến Đền Thờ bị sụp đổ.
Câu 67: Qua các "vở kịch" ngôn sứ và lời rao giảng, ngôn sứ Ê-dê-ki-ên nhấn mạnh điều gì về trách nhiệm cá nhân?
A. Con cái phải chịu hình phạt thay cho tội lỗi của cha ông.
B. Cộng đồng phải chịu trách nhiệm chung, không phân biệt lỗi cá nhân.
C. Mỗi cá nhân phải chịu trách nhiệm về hành vi của chính mình ("ai làm nấy chịu").
D. Chỉ những người lãnh đạo tôn giáo mới cần phải sám hối.
Câu 68: Cuộc "Xuất Hành Mới" trong sách Đệ Nhị I-sai-a có điểm gì khác biệt so với thời Mô-sê?
A. Dân phải tự chiến đấu để tìm đường về quê hương.
B. Dân Do Thái không được phép xây dựng lại Đền Thờ sau khi trở về.
C. Cuộc giải thoát diễn ra trong bí mật và sợ hãi.
D. Thiên Chúa dùng một vua ngoại giáo (Kyrô) để thực hiện kế hoạch giải thoát.
Câu 69: Tại sao hình ảnh "Người Tôi Trung" được coi là hình ảnh tiên báo rõ nét nhất về Chúa Giê-su?
A. Vì Người Tôi Trung sẽ dùng quyền lực chính trị để giải phóng dân tộc.
B. Vì Người Tôi Trung có khả năng làm nhiều phép lạ cứu giúp người nghèo.
C. Vì Người Tôi Trung cứu độ muôn người bằng sự hiền lành và gánh lấy khổ nhục thay cho họ.
D. Vì Người Tôi Trung là một vị vua vinh quang, chiến thắng mọi kẻ thù bằng vũ lực.
BÀI 27
CÁC NGÔN SỨ THỜI PHỤC HƯNG
Câu 70: Ngôn sứ Khác-gai lập luận thế nào về tình trạng nghèo đói và mất mùa của dân chúng khi đó?
A. Do quân ngoại bang phá hoại mùa màng của dân.
B. Là hệ quả của việc họ chỉ lo xây nhà sang trọng mà bỏ mặc Đền Thờ Thiên Chúa.
C. Do đất đai đã bạc màu sau thời gian dài lưu đày.
D. Do dân chúng không có đủ kỹ thuật canh tác nông nghiệp.
Câu 71: Bài học về việc đặt ưu tiên trong cuộc sống theo ngôn sứ Khác-gai là gì?
A. Phải làm giàu vật chất trước để có kinh phí xây dựng Giáo hội.
B. Chỉ cần cầu nguyện, không cần quan tâm đến nỗ lực làm việc.
C. Phải đặt Thiên Chúa làm trung tâm; khi ưu tiên việc thiêng liêng, đời sống sẽ ổn định.
D. Nhà ở của cá nhân phải được xây dựng xong trước khi lo cho Đền Thờ.
Câu 72: Theo Đệ Tam I-sai-a (Is 58), đâu là "cách ăn chay đẹp lòng Chúa nhất"?
A. Thực thi công bằng xã hội: mở xiềng xích bất công, chia cơm cho người đói.
B. Chỉ nhịn ăn và mặc áo vải thô để người khác nhận ra mình đang sám hối.
C. Giữ các nghi lễ thờ phượng thật linh đình và tốn kém.
D. Rời bỏ cộng đồng để vào hoang địa sống đời khổ hạnh.
Câu 73: Sứ điệp của Đệ Tam I-sai-a mang tính "cách mạng" vì ông khẳng định điều gì?
A. Ơn cứu độ là đặc quyền dành riêng cho người Do Thái thuần chủng.
B. Ơn cứu độ mở rộng cho mọi dân tộc thực thi công lý, không phân biệt huyết thống.
C. Thiên Chúa sẽ tiêu diệt tất cả các dân tộc ngoại bang.
D. Dân Do Thái không cần phải thực hiện các lề luật của Mô-sê nữa.
Câu 74: Ngôn sứ Ma-la-khi đã lên án hành vi nào của các tư tế trong việc thờ phượng?
A. Dâng những tế vật tốt nhất khiến dân chúng bị thiếu hụt lương thực.
B. Yêu cầu dân chúng phải cầu nguyện bằng tiếng ngoại bang.
C. Tổ chức quá nhiều ngày lễ trong một năm.
D. Dâng tế vật què quặt, đui mù và tỏ lòng khinh miệt Thiên Chúa.
Câu 75: Chúa Giê-su xác nhận ai là người thực hiện lời sấm của Ma-la-khi về vị "Tiền hô" (Ê-li-a trở lại)?
A. Ngôn sứ Mô-sê.
B. Ngôn sứ I-sai-a.
C. Thánh Phê-rô.
D. Gio-an Tẩy Giả.
Câu 76: Lời khuyên "Hãy xé lòng chứ đừng xé áo" của ngôn sứ Giô-ên nhấn mạnh điều gì?
A. Nhấn mạnh sự sám hối nội tâm và sự biến đổi thực sự của trái tim.
B. Các nghi thức tang chế bên ngoài là yếu tố quan trọng nhất để được tha tội.
C. Cần tiết kiệm vải vóc trong thời kỳ kinh tế khó khăn.
D. Không cần phải thực hiện bất kỳ hành động sám hối nào bên ngoài.
Câu 77: Lời tiên báo về việc "đổ Thần Khí trên hết thảy xác phàm" của Giô-ên được ứng nghiệm khi nào?
A. Khi Chúa Giê-su sinh ra tại Be-lem.
B. Trong ngày lễ Hiện Xuống trên các Tông đồ và sự khai sinh Giáo hội.
C. Khi dân Do Thái bắt đầu xây dựng lại Đền Thờ lần thứ hai.
D. Khi Chúa Giê-su làm phép lạ hóa bánh ra nhiều.
BÀI 28
SÁCH ĐA-NI-EN
Câu 78: Qua các biến cố của ba bạn trẻ trong lò lửa và Đa-ni-en trong hang sư tử, sứ điệp chính mà tác giả muốn gửi gắm là gì?
A. Thiên Chúa sẽ giúp người tin tránh khỏi mọi đau khổ và thử thách ngay lập tức.
B. Sự trung thành trong thử thách; Thiên Chúa sẽ hiện diện và cứu độ những ai kiên định với đức tin.
C. Người tín hữu nên thỏa hiệp tạm thời với các vua ngoại giáo để bảo toàn mạng sống.
D. Sức mạnh thể chất và sự khôn ngoan là yếu tố quyết định để vượt qua bách hại.
Câu 79: Niềm tin về "Sự phục sinh của kẻ chết" trong sách Đa-ni-en có ý nghĩa gì đối với thần học?
A. Chỉ là lời tiên báo về việc tái thiết vương quốc Israel về mặt địa lý.
B. Là một quan niệm cũ đã bị Tân Ước bác bỏ hoàn toàn.
C. Khẳng định rằng con người sẽ đầu thai sang một kiếp sống khác trên trần gian.
D. Là niềm an ủi cho các vị tử đạo và là nền tảng cho giáo lý Phục sinh của Kitô giáo sau này.
BÀI 29
NGÔN SỨ TRONG TÂN ƯỚC
Câu 80: Lối sống và sứ điệp của Gioan Tẩy Giả trong hoang địa gợi nhớ đến vị ngôn sứ nào trong Cựu Ước?
A. Ngôn sứ Mô-sê.
B. Ngôn sứ Khác-gai.
C. Ngôn sứ Đa-ni-ên.
D. Ngôn sứ Ê-li-a.
Câu 81: Điểm khác biệt giữa "Phép rửa bằng nước" của Gioan và Bí tích Rửa tội là gì?
A. Phép rửa của Gioan ban sự sống đời đời, Bí tích Rửa tội chỉ là nghi thức bên ngoài.
B. Cả hai đều giống nhau hoàn toàn về bản chất và ân sủng.
C. Phép rửa của Gioan là nghi thức thống hối, Bí tích Rửa tội ban ơn Thánh Thần và sự sống mới.
D. Phép rửa của Gioan dành cho người ngoại giáo, Bí tích Rửa tội dành cho người Do Thái.
Câu 82: Câu nói "Ngài cần phải lớn lên, còn tôi cần phải nhỏ lại" thể hiện linh đạo nào của Gioan Tiền Hô?
A. Linh đạo phục vụ người nghèo khổ.
B. Linh đạo "tự hủy" và đức khiêm nhường tuyệt đối.
C. Linh đạo rao giảng bằng lời nói hùng hồn.
D. Linh đạo tử đạo vì công lý xã hội.
Câu 83: Tại sao nói Chúa Giê-su là vị ngôn sứ "hoàn hảo nhất"?
A. Vì Ngài là Con Thiên Chúa, ứng nghiệm mọi lời sấm và thiết lập Giao Ước Mới bằng chính mạng sống.
B. Vì Ngài đã khôi phục lại vương quốc Israel hùng cường về mặt chính trị.
C. Vì Ngài không bao giờ phải chịu đau khổ hay cái chết như các ngôn sứ khác.
D. Vì Ngài chỉ rao giảng cho những người giàu có và quyền thế.
Câu 84: Sự giải thoát đích thực mà Chúa Giê-su mang lại qua sứ điệp "Nước Thiên Chúa" là gì?
A. Giải thoát con người khỏi xiềng xích của tội lỗi và sự chết.
B. Giải thoát con người khỏi mọi gánh nặng về lao động vật chất.
C. Giải thoát dân Do Thái khỏi ách đô hộ của đế quốc La Mã.
D. Giải thoát con người khỏi các lề luật tôn giáo khắt khe của Cựu Ước.
Câu 85: Bản chất của sứ vụ ngôn sứ nơi người tín hữu hôm nay thông qua Bí tích Rửa tội là gì?
A. Có khả năng tiên đoán chính xác các sự kiện sẽ xảy ra trong tương lai.
B. Chỉ tập trung vào việc nghiên cứu các văn bản thần học cổ xưa.
C. Lắng nghe Lời Chúa và làm chứng cho sự thật giữa thế giới bằng chính đời sống của mình.
D. Trở thành những nhà lãnh đạo chính trị để thực thi quyền lực tôn giáo.
|
ĐÁP ÁN CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM PHẦN TÌM HIỂU CỰU ƯỚC (Dành cho Giáo lý viên cấp II) |
|||||||||||||||||
|
1 |
A |
11 |
B |
21 |
B |
31 |
C |
41 |
B |
51 |
A |
61 |
C |
71 |
C |
81 |
C |
|
2 |
B |
12 |
B |
22 |
A |
32 |
C |
42 |
C |
52 |
B |
62 |
D |
72 |
A |
82 |
B |
|
3 |
C |
13 |
D |
23 |
A |
33 |
B |
43 |
B |
53 |
C |
63 |
A |
73 |
B |
83 |
A |
|
4 |
B |
14 |
B |
24 |
B |
34 |
B |
44 |
B |
54 |
D |
64 |
A |
74 |
D |
84 |
A |
|
5 |
D |
15 |
A |
25 |
C |
35 |
A |
45 |
A |
55 |
C |
65 |
C |
75 |
D |
85 |
C |
|
6 |
A |
16 |
C |
26 |
C |
36 |
A |
46 |
D |
56 |
A |
66 |
B |
76 |
A |
X |
|
|
7 |
C |
17 |
D |
27 |
D |
37 |
D |
47 |
B |
57 |
C |
67 |
C |
77 |
B |
X |
|
|
8 |
A |
18 |
D |
28 |
D |
38 |
D |
48 |
C |
58 |
C |
68 |
D |
78 |
B |
X |
|
|
9 |
B |
19 |
B |
29 |
C |
39 |
C |
49 |
B |
59 |
B |
69 |
C |
79 |
D |
X |
|
|
10 |
C |
20 |
C |
30 |
B |
40 |
C |
50 |
C |
60 |
B |
70 |
B |
80 |
D |
X |
|
BAN GIÁO LÝ ĐỨC TIN GPTB
Copyright © 2021 Bản quyền thuộc về Giáo Phận Thái Bình
Đang online: 324 | Tổng lượt truy cập: 12,501,577