Ban Giáo Lý Đức Tin GPTB: Hân hạnh giới thiệu ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIÁO LÝ THÊM SỨC - 2024

  • 10/03/2024
  • ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIÁO LÝ THÊM SỨC - 2024

    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIÁO LÝ THÊM SỨC

    Dựa theo Tài liệu

    “Lớn lên trong Chúa Thánh Thần », Gp Xuân Lộc 2020

    —|–

    BÀI MỞ ĐẦU: EM LỚN KHÔN

    Câu 1: Tuổi đời đã có ảnh hưởng nào đối với ta ?

    Tuổi đời đã làm cho ta nên khôn lớn về thể xác và tinh thần.

    Câu 2: Để ngày càng lớn lên trong đức tin, ta cần phải làm gì ?

    Ta cần không ngừng đào sâu giáo lý, siêng năng cầu nguyện, lãnh nhận các bí tích và góp phần truyền bá đức tin.

    PHẦN THỨ NHẤT

    TUYÊN XƯNG ĐỨC TIN

    BÀI 1

    THIÊN CHÚA SÁNG TẠO VÀ QUAN PHÒNG

    Câu 3: Thiên Chúa tạo dựng những gì ?

    Thiên Chúa tạo dựng trời và đất, muôn vật hữu hình và vô hình.

    Câu 4: Vũ trụ được tạo dựng để làm gì ?

    Để tôn vinh Thiên Chúa và đem lại hạnh phúc cho con người.

    Câu 5: Sự quan phòng của Thiên Chúa là gì ?

    Là việc Thiên Chúa tiếp tục chăm sóc và hướng dẫn muôn loài tiến dần đến mức hoàn hảo như Ngài muốn.

    Câu 6: Con người cộng tác vào sự quan phòng của Thiên Chúa thế nào?

    Con người cộng tác vào sự quan phòng của Thiên Chúa qua hành động, kinh nguyện và sự đau khổ.

    Câu 7: Ta phải có thái độ nào đối với Đấng Sáng Tạo?

    Ta phải luôn sống tâm tình con thảo, yêu mến, tôn thờ, phó thác vào Người và cùng với mọi người bảo vệ, phát triển thế giới ngày càng tốt đẹp hơn.

    BÀI 2

    THIÊN CHÚA TẠO DỰNG CON NGƯỜI

    Câu 8: Con người được Thiên Chúa dựng nên thế nào ?

    Con người được Thiên Chúa dựng nên giống hình ảnh Ngài, nghĩa là có khả năng nhận biết và yêu mến cách tự do Đấng tạo dựng nên mình.

    Câu 9: Thuở ban đầu, Thiên Chúa đã ban cho con người có những đặc ân nào?

    Thiên Chúa ban cho con người được sống thân tình với Ngài, sống hòa hợp với bản thân, với mọi người mọi vật, không phải đau khổ và không phải chết.

    Câu 10: Được Thiên Chúa ban cho sự sống và phẩm giá cao quý như vậy, chúng ta phải làm gì ?

    Chúng ta phải biết cám ơn và yêu mến Thiên Chúa, đồng thời làm cho cuộc sống thêm tươi đẹp và đầy yêu thương.

    BÀI 3

    SỰ SA NGÃ

    Câu 11: Các Thiên Thần có sống mãi trong tình nghĩa với Thiên Chúa không?

    Có một số Thiên Thần đã dứt khoát từ chối vương quyền của Thiên Chúa, quyến rũ loài người chống lại Ngài; đó là ma quỷ.

    Câu 12: Loài người có sống mãi trong tình nghĩa với Thiên Chúa không ?

    Tổ tông loài người đã nghe ma quỷ cám dỗ, lạm dụng tự do, không tin tưởng và tuân phục Thiên Chúa, nên đã phạm tội mất lòng Chúa; đó là tội tổ tông.

    Câu 13: Tội tổ tông gây nên những hậu quả nào?

    Tội tổ tông làm cho loài người mất hết ơn nghĩa với Thiên Chúa, mất sự hòa hợp với bản thân, với mọi người mọi vật, hướng chiều về tội lỗi, phải đau khổ và phải chết.

    Câu 14: Vì sao chỉ riêng tổ tông phạm tội mà cả dòng dõi loài người đều mắc tội?

    Vì mọi người đều có chung một nguồn gốc duy nhất, nên tội này truyền lại cho loài người.

    Câu 15: Sau khi tổ tông phạm tội, Thiên Chúa có bỏ loài người không ?

    Sau khi tổ tông phạm tội, Thiên Chúa không bỏ, mà còn hứa ban Đấng Cứu Thế để cứu độ loài người.

    BÀI 4

    CON THIÊN CHÚA LÀM NGƯỜI

    Câu 16: Ngôi Hai Thiên Chúa xuống thế làm người để làm gì?

    Ngôi Hai Thiên Chúa xuống thế làm người

    - Một là để cứu chuộc chúng ta khỏi tội lỗi;

    - Hai là để tỏ cho chúng ta biết tình yêu của Thiên Chúa;

    - Ba là để làm mẫu mực cho chúng ta sống thánh thiện;

    - Bốn là để chúng ta được kết hợp với Ngài mà trở nên con cái Thiên Chúa.

    Câu 17: Ngôi Hai Thiên Chúa xuống thế làm người như thế nào?

    Chúa Cha đã dùng quyền năng Chúa Thánh Thần, mà cho Ngôi Hai nhập thể trong lòng Trinh Nữ Maria.

    Câu 18: Mầu nhiệm nhập thể là mầu nhiệm gì?

    Là mầu nhiệm bản tính Thiên Chúa kết hợp với bản tính loài người, trong cùng một ngôi vị duy nhất là Ngôi Hai Thiên Chúa, vì thế, Chúa Giê-su vừa là Thiên Chúa thật, vừa là người thật.

    BÀI 5

    CUỘC SỐNG TRẦN THẾ CỦA CHÚA GIÊ-SU

    Câu 19: Cuộc sống trần thế của Chúa Giê-su đã diễn ra thế nào ?

    Chúa Giê-su đã sinh ra tại Bê-lem, sống ẩn dật tại Na-da-rét nước Do-thái. Khoảng 30 tuổi, Ngài đi rao giảng Tin Mừng Nước Thiên Chúa. Sau cùng, Ngài chịu chết trên thập giá thời Phong-xi-ô Phi-la-tô, rồi sống lại và lên trời.

    Câu 20: Đời sống ẩn dật của Chúa Giê-su dạy chúng ta điều gì?

    Dạy chúng ta sống thánh thiện trong đời sống thường ngày qua cầu nguyện, lao động và yêu thương. Đồng thời, còn dạy chúng ta sống hiếu thảo với cha mẹ.

    Câu 21: Tại sao Chúa Giê-su chịu phép Rửa của ông Gio-an Tẩy Giả?

    Chúa Giê-su chịu phép Rửa của ông Gio-an Tẩy Giả, để báo trước cái chết của Ngài và Bí tích Rửa Tội của chúng ta.

    Câu 22: Chúa Giê-su chịu ma quỷ cám dỗ và chiến thắng để làm gì?

    Chúa Giê-su chịu ma quỷ cám dỗ để chia sẻ thân phận yếu đuối của loài người và Ngài đã chiến thắng để tỏ lòng vâng phục Chúa Cha cách tuyệt đối.

    Câu 23: Khi rao giảng, Chúa Giê-su loan báo điều gì?

    Khi rao giảng, Chúa Giê-su loan báo và mời gọi mọi người gia nhập Nước Thiên Chúa.

    Câu 24: Chúng ta phải làm gì để được vào Nước Thiên Chúa?

    Chúng ta phải sám hối, tin vào Tin Mừng và khiêm tốn đón nhận lòng thương xót vô biên của Thiên Chúa.

    BÀI 6

    CUỘC KHỔ NẠN CỦA CHÚA GIÊ-SU

    Câu 25: Chúa Giê-su vào thành Giê-ru-sa-lem như Đấng Mê-si-a để làm gì?

    Chúa Giê-su vào thành Giê-ru-sa-lem để loan báo Nước Thiên Chúa đang đến và chính Ngài sẽ hoàn thành Nước Thiên Chúa bằng cuộc Vượt qua, là cái chết và sự sống lại của Ngài.

    Câu 26: Mầu nhiệm Vượt qua của Chúa Giê-su có tầm quan trọng thế nào?

    Mầu nhiệm Vượt qua của Chúa Giê-su là trung tâm của đức tin Ki-tô giáo. Mầu nhiệm này bao gồm cuộc khổ nạn, cái chết, sự phục sinh và tôn vinh của Ngài.

    Câu 27: Những ai chịu trách nhiệm về cái chết của Chúa Giê-su?

    Một số người Do-thái và Rô-ma thời đó cùng mọi tội nhân, nhất là người Ki-tô hữu phạm tội, đều chịu trách nhiệm về cái chết của Chúa Giê-su.

    Câu 28: Vì sao Thiên Chúa lại muốn Chúa Giê-su phải chết?

    Vì Thiên Chúa muốn giao hòa chúng ta với Ngài, nên đã “sai Con Ngài đến làm của lễ đền tội cho chúng ta”.

    Câu 29: Hy tế của Chúa Giê-su trên Thập giá đem lại cho chúng ta điều gì ?

    Hy tế của Chúa Giê-su trên thập giá xóa bỏ tội trần gian và giao hòa toàn thể nhân loại với Chúa Cha.

    BÀI 7

    CHÚA GIÊ-SU SỐNG LẠI VÀ LÊN TRỜI

    Câu 30: Sau khi Chúa Giê-su chết và được mai táng trong mồ, điều kỳ diệu gì đã xảy ra ?

    Sau khi chết chưa đủ ba ngày, Chúa Giê-su đã sống lại như Người đã báo trước.

    Câu 31: Sau khi sống lại, Chúa Giê-su xuống ngục tổ tông để làm gì?

    Sau khi sống lại, Chúa Giê-su xuống ngục tổ tông để giải thoát những người công chính đang mong chờ Đấng Cứu Chuộc, và mở cửa trời cho họ.

    Câu 32: Có những “dấu chỉ” nào cho biết Chúa Giê-su đã phục sinh?

    Có những “dấu chỉ” này:

    • Một là ngôi mộ trống, không còn xác Chúa;
    • Hai là Ngài đã hiện ra nhiều lần với các môn đệ.

    Câu 33: Sự phục sinh của Chúa Giê-su mang lại cho chúng ta điều gì?

    Sự phục sinh của Chúa Giê-su mang lại cho chúng ta ơn làm con Thiên Chúa và thân xác chúng ta được sống lại trong ngày sau hết.

    Câu 34: Tin vào Chúa Giê-su Phục sinh, chúng ta phải sống thế nào?

    Chúng ta luôn sống lạc quan, tin tưởng, can đảm theo đường lối Chúa, dầu phải chấp nhận những thiệt thòi, mất mát, vì tin rằng chúng ta sẽ được dự phần vinh quang với Ngài.

    Câu 35: Việc Chúa Giê-su lên trời có ý nghĩa gì?

    Việc Chúa Giê-su lên trời có những ý nghĩa này:

    • Một là Ngài được Chúa Cha tôn vinh và không ngừng chuyển cầu cho chúng ta;
    • Hai là cử Thánh Thần đến với chúng ta và ban cho chúng ta niềm hy vọng được lên trời với Ngài.

    BÀI 8

    CHÚA GIÊ-SU SẼ ĐẾN PHÁN XÉT

    Câu 36: Việc Chúa Giê-su lại đến trong vinh quang có nghĩa gì?

    Đó là sự chiến thắng tối hậu và là cuộc phán xét cuối cùng của Ngài đối với kẻ sống và kẻ chết.

    Câu 37: Chúa Giê-su sẽ phán xét kẻ sống và kẻ chết thế nào?

    Ngài sẽ xét xử và thưởng phạt mỗi người tùy theo các công việc họ đã làm.

    Câu 38: Nước Thiên Chúa sẽ hoàn tất thế nào trong ngày Chúa Giê-su trở lại?

    Vào ngày trở lại, Chúa Giê-su sẽ thực hiện cuộc chiến thắng cuối cùng của sự thiện trên sự ác và quy tụ vạn vật để dâng lên Thiên Chúa Cha.

    Câu 39: Khi nào Chúa Giê-su sẽ trở lại trong vinh quang?

    Chắc chắn Người sẽ trở lại trong vinh quang, nhưng chúng ta không biết được lúc nào. Vì vậy, ta được mời gọi luôn sống tỉnh thức đợi chờ.

    BÀI 9

    TÔI TIN KÍNH ĐỨC CHÚA THÁNH THẦN

    Câu 40: Chúa Thánh Thần là Đấng nào ?

    Chúa Thánh Thần là Ngôi Ba Thiên Chúa, bởi Đức Chúa Cha và Đức Chúa Con mà ra, được phụng thờ và tôn vinh cùng với Đức Chúa Cha và Đức Chúa Con.

    Câu 41: Điều gì đã xảy ra trong ngày lễ Ngũ Tuần?

    Trong ngày lễ Ngũ Tuần, Chúa Giê-su ban tràn đầy Thánh Thần cho các tín hữu, nhờ đó, họ được hiệp thông với Ba Ngôi Thiên Chúa và được sai đi để công bố và loan truyền mầu nhiệm hiệp thông này.

    Câu 42: Chúa Thánh Thần hoạt động trong Hội Thánh thế nào ?

    Chúa Thánh Thần xây dựng, ban sức sống và thánh hóa Hội Thánh.

    Câu 43: Chúa Thánh Thần xây dựng Hội Thánh thế nào?

    Chúa Thánh Thần ban sự sống cho Hội Thánh, hợp nhất các tín hữu nên một trong Chúa Ki-tô, và thúc đẩy Hội Thánh chu toàn sứ mệnh Chúa Ki-tô giao phó.

    Câu 44: Chúa Thánh Thần thánh hóa Hội Thánh thế nào?

    Chúa Thánh Thần làm cho các tín hữu trở nên con cái Chúa Cha, và dự phần vào chính sự sống của Chúa Ki-tô. Người còn cho họ nhận biết sự thật, dạy họ cầu nguyện, thúc đẩy họ sống mến Chúa yêu người, và làm chứng cho Chúa Ki-tô.

    Câu 45: Ta phải sống với Chúa Thánh Thần như thế nào ?

    Ta phải tin kính, thờ phượng Chúa Thánh Thần và vâng theo ơn Người soi sáng, cùng tôn trọng hồn xác ta là đền thờ của Người.

    BÀI 10

    ƠN VÀ HOA TRÁI CỦA CHÚA THÁNH THẦN

    Câu 46: Ơn Chúa Thánh Thần là gì?

    Ơn Chúa Thánh Thần là những xu hướng thường xuyên, giúp chúng ta dễ dàng tuân theo sự hướng dẫn của Thiên Chúa.

    Câu 47: Có mấy ơn Chúa Thánh Thần?

    Có bảy ơn Chúa Thánh Thần. Đó là: Ơn khôn ngoan, Ơn hiểu biết, Ơn thông minh, Ơn biết lo liệu, Ơn sức mạnh, Ơn đạo đức và Ơn biết kính sợ Thiên Chúa.

    Câu 48: Hoa trái của Chúa Thánh Thần là gì?

    Hoa trái của Chúa Thánh Thần là những điều tốt lành mà chúng ta có được nhờ ơn Chúa Thánh Thần.

    Câu 49: Có bao nhiêu hoa trái của Chúa Thánh Thần?

    Theo truyền thống của Hội Thánh, có 12 hoa trái của Chúa Thánh Thần là: Bác ái, hoan lạc và bình an, kiên nhẫn, quảng đại và nhân từ, từ tâm, khoan dung và trung tín; khiêm nhu, tiết độ và khiết tịnh.

    BÀI 11

    THIÊN CHÚA LÀ CHA VÀ CON VÀ THÁNH THẦN

    Câu 50: Mầu nhiệm trung tâm của đức tin và đời sống Ki-tô giáo là gì?

    Mầu nhiệm trung tâm của đức tin và đời sống Ki-tô giáo là mầu nhiệm Thiên Chúa Ba Ngôi.

    Câu 51: Hội Thánh tuyên xưng mầu nhiệm Thiên Chúa Ba Ngôi thế nào?

    Hội Thánh tuyên xưng một Thiên Chúa mà Ngài có Ba Ngôi: Ngôi thứ nhất là Cha, ngôi thứ hai là Con, ngôi thứ ba là Thánh Thần.

    Câu 52: Nhờ đâu chúng ta biết được mầu nhiệm Thiên Chúa Ba Ngôi?

    Nhờ Chúa Giê-su mạc khải chúng ta biết được mầu nhiệm Thiên Chúa Ba Ngôi

    Câu 53: Ba Ngôi hiệp nhất với nhau thế nào?

    Ba Ngôi tuy riêng biệt, nhưng cùng một bản thể và một uy quyền như nhau, nên chỉ là một Thiên Chúa duy nhất mà thôi.

    Câu 54: Ba Ngôi hoạt động thế nào?

    Ba Ngôi có cùng một hoạt động duy nhất, nhưng mỗi Ngôi biểu lộ nét riêng biệt: Chúa Cha tạo dựng, Chúa Con cứu chuộc và Chúa Thánh Thần thánh hóa.

    BÀI 12

    HỘI THÁNH TRONG KẾ HOẠCH CỦA THIÊN CHÚA

    Câu 55: Hội Thánh là gì ?

    Hội Thánh là dân được Thiên Chúa kêu gọi và quy tụ, làm thành cộng đoàn gồm những người nhờ đức tin và Bí tích Rửa tội, trở nên con cái Thiên Chúa, chi thể của Đức Ki-tô và đền thờ của Chúa Thánh Thần.

    Câu 56: Vì sao Hội Thánh là bí tích của ơn cứu độ?

    Vì Hội Thánh là dấu chỉ và khí cụ, giúp toàn thể nhân loại kết hợp với Chúa và với nhau.

    Câu 57: Vì sao gọi Hội Thánh là dân Thiên Chúa?

    Vì Thiên Chúa muốn thánh hóa và cứu độ mọi người không phải cách riêng rẽ, nhưng quy tụ họ thành một dân duy nhất.

    Câu 58: Vì sao gọi Hội Thánh là Đền Thờ của Chúa Thánh Thần?

    Vì Chúa Thánh Thần luôn ở trong Hội Thánh như linh hồn của Nhiệm Thể. Người không ngừng xây dựng, thánh hóa và canh tân Hội Thánh bằng các ân sủng của Người.

    BÀI 13

    HỘI THÁNH DUY NHẤT, THÁNH THIỆN, CÔNG GIÁO VÀ TÔNG TRUYỀN

    Câu 59: Hội Thánh có những đặc tính nào?

    Hội Thánh có bốn đặc tính này là: Duy nhất, Thánh Thiện, Công Giáo và Tông truyền.

    Câu 60: Vì sao Hội Thánh có đặc tính duy nhất?

    Vì Hội Thánh có:

    • Nguồn gốc và khuôn mẫu là Chúa Ba Ngôi;
    • Đấng sáng lập là Chúa Ki-tô;
    • Chúa Thánh Thần hợp nhất các tín hữu với Đức Ki-tô;
    • Một đức tin, một đức cậy, một đức mến, một đời sống bí tích;
    • Một sự kế nhiệm tông truyền duy nhất.

    Câu 61: Vì sao Hội Thánh có đặc tính thánh thiện?

    Hội Thánh có đặc tính thánh thiện vì:

    • Hội Thánh bắt nguồn từ Thiên Chúa là Đấng chí thánh.
    • được Đức Ki-tô thánh hóa và làm cho có khả năng thánh hóa.
    • được Chúa Thánh Thần làm cho sống động và phát sinh nhiều hoa trái thánh thiện.

    Câu 62: Vì sao Hội Thánh có đặc tính công giáo?

    Hội Thánh có đặc tính công giáo vì những lẽ này:

    • Một là Hội Thánh loan báo toàn bộ đức tin và đức tin toàn vẹn;
    • Hai là Hội Thánh gìn giữ và quản lý đầy đủ các phương tiện cứu độ;
    • Ba là Hội Thánh được sai đến với muôn dân thuộc mọi thời đại.

    Câu 63: Vì sao Hội Thánh có đặc tính tông truyền?

    Hội Thánh có đặc tính tông truyền vì những lẽ này:

    • Một là vì Hội Thánh được xây dựng trên nền tảng các Tông đồ;
    • Hai là vì Hội Thánh gìn giữ và lưu truyền giáo huấn của các Tông đồ;
    • Ba là vì Hội Thánh vẫn tiếp tục được giáo huấn, thánh hóa và hướng dẫn bởi các đấng kế nhiệm các Tông đồ là các giám mục hiệp thông với Đức Giáo Hoàng.

    BÀI 14

    TỔ CHỨC HỘI THÁNH

    Câu 64: Hội Thánh Công giáo gồm có những thành phần nào ?

    Hội Thánh Công giáo gồm có hai thành phần là Giáo sĩ và giáo dân. Trong hai thành phần này, có những người sống đời thánh hiến gọi là tu sĩ.

    Câu 65: Giáo sĩ gồm những ai ?

    Giáo sĩ gồm những người đã lãnh nhận Bí tích Truyền Chức Thánh là Giám mục, linh mục và phó tế.

    Câu 66: Đức Giáo Hoàng là ai?

    Đức Giáo Hoàng là Giám mục Rô-ma, kế vị Thánh Phê-rô; là nguyên lý và nền tảng cho sự hợp nhất của Hội Thánh; là vị đại diện Đức Ki-tô, thủ lãnh giám mục đoàn, và là mục tử của toàn thể Hội Thánh.

    Câu 67: Giám mục là ai?

    Giám mục là những người kế vị các Tông đồ, có sứ vụ giảng dạy, thánh hóa, cai quản Hội Thánh địa phương và cùng với Đức Giáo Hoàng phục vụ Hội Thánh toàn cầu.

    Câu 68: Linh mục là ai?

    Linh mục là những người tham dự vào chức vụ tư tế thừa tác của các giám mục và chia sẻ sứ mạng của các ngài. Nhờ Bí tích Truyền Chức Thánh, các linh mục được thánh hiến theo hình ảnh Đức Ki-tô Linh mục để rao giảng Tin Mừng, hướng dẫn các tín hữu và cử hành việc phụng tự linh thánh như những tư tế đích thực của Tân Ước.

    Câu 69: Phó tế là ai ?

    Phó tế là những người được truyền chức thánh, để phục vụ dân Chúa qua việc cử hành phụng vụ, rao giảng Lời Chúa và thi hành các việc bác ái.

    Câu 70: Giáo dân là ai ?

    Giáo dân là các Ki-tô hữu được dự phần vào sứ vụ tư tế, tiên tri và vương đế của Đức Ki-tô bằng việc nên thánh, làm chứng cho Đức Ki-tô và xây dựng Nước Trời theo ơn gọi riêng mình.

    Câu 71: Ơn gọi của giáo dân là gì ?

    Ơn gọi của giáo dân là tìm kiếm Nước Thiên Chúa và dấn thân làm tông đồ giữa trần gian.

    Câu 72: Tu sĩ là ai ?

    Tu sĩ là những Ki-tô hữu muốn bước theo Chúa Giê-su cách triệt để hơn, qua việc giữ các lời khuyên Phúc Âm về khiết tịnh, khó nghèo và vâng phục, trong một bậc sống bền vững được Hội Thánh công nhận.

    BÀI 15

    TÔI TIN CÁC THÁNH THÔNG CÔNG

    Câu 73: Các tín hữu hiệp thông với nhau thế nào?

    Các tín hữu ở trần gian, các linh hồn nơi luyện ngục và các thánh trên thiên đàng cùng hiệp thông trong Đức Ki-tô và chia sẻ mọi ơn lành cho nhau. Đây là mầu nhiệm các thánh thông công.

    Câu 74: Vì sao các tín hữu trong Hội Thánh hiệp thông với nhau?

    Vì tất cả các tín hữu cùng làm thành một gia đình duy nhất là Hội Thánh trong Đức Ki-tô, để ca ngợi và tôn vinh Thiên Chúa Ba Ngôi.

    Câu 75: Các tín hữu ở trần gian hiệp thông với nhau thế nào?

    Các tín hữu ở trần gian hiệp thông với nhau trong đức tin, đức ái, kinh nguyện, các bí tích và các đoàn sủng; đồng thời họ chia sẻ của cải vật chất với nhau trong tinh thần liên đới và tương trợ.

    Câu 76: Các tín hữu và các linh hồn trong luyện ngục hiệp thông với nhau thế nào?

    Các tín hữu dâng việc lành phúc đức cầu cho các linh hồn, còn các linh hồn chuyển cầu cùng Chúa cho các tín hữu.

    Câu 77: Các tín hữu và các thánh trên trời hiệp thông với nhau thế nào?

    Các tín hữu noi gương đời sống thánh thiện của các thánh và xin các ngài chuyển cầu cùng Chúa cho mình.

    BÀI 16

    ĐỨC MARIA MẸ ĐỨC KI-TÔ, MẸ HỘI THÁNH

    Câu 78: Thiên Chúa đã ban cho Đức Maria những đặc ân nào ?

    Thiên Chúa đã ban cho Đức Maria những đặc ân này:

    • Một là ơn làm Mẹ Thiên Chúa,
    • Hai là ơn Vô nhiễm Nguyên tội,
    • Ba là ơn Đồng Trinh Trọn Đời
    • Bốn là ơn Hồn Xác Lên Trời.

    Câu 79: Đức Maria đã cộng tác vào công trình cứu độ của Thiên Chúa thế nào?

    Nhờ ân sủng của Thiên Chúa, Đức Maria đã cộng tác vào công trình cứu độ bằng sự vâng phục của đức tin và sự tự hiến hoàn toàn cho công trình cứu độ của Thiên Chúa.

    Câu 80: Vì sao gọi Đức Maria là Mẹ Hội Thánh ?

    Vì Đức Maria đã sinh ra Chúa Giê-su là đầu của Hội Thánh, và vì trên Thánh giá, Chúa Giê-su đã trối Đức Maria làm Mẹ Hội Thánh qua thánh Gioan Tông đồ.

    Câu 81: Sau khi được lên trời, Đức Maria trợ giúp Hội Thánh thế nào?

    Sau khi được lên trời, Đức Maria tiếp tục chuyển cầu cho con cái mình và là tấm gương cho các tín hữu về đức tin cũng như đức ái.

    Câu 82: Chúng ta phải tôn kính Đức Maria thế nào ?

    Chúng ta phải đặc biệt tôn kính và mến yêu Đức Maria, bằng cách tham dự các ngày lễ kính Đức Mẹ, siêng năng cầu nguyện với Đức Mẹ qua các kinh nguyện, nhất là kinh Mân Côi noi gương bắt chước các nhân đức của Mẹ.

    BÀI 17

    TÔI TIN XÁC LOÀI NGƯỜI NGÀY SAU SỐNG LẠI

    Câu 83: Khi chết con người sẽ ra sao?

    Khi chết, linh hồn và thân xác con người sẽ tách rời nhau, thân xác sẽ bị hủy hoại, còn linh hồn sẽ chịu sự phán xét của Thiên Chúa và chờ ngày kết hợp lại với thân xác được biến đổi, khi Chúa lại đến trong vinh quang.

    Câu 84: Vì sao chúng ta tin xác loài người ngày sau sống lại?

    Vì Đức Ki-tô đã sống lại từ cõi chết và sẽ làm cho chúng ta sống lại trong ngày sau hết, với một thân xác không còn hư nát.

    Câu 85: «Tôi tin xác loài người ngày sau sống lại » nghĩa là gì?

    Nghĩa là thân xác con người sau khi chết sẽ hư nát, nhưng Thiên Chúa sẽ cho thân xác ấy được sống lại trong ngày tận thế.

    Câu 86: Phán xét riêng là gì?

    Là cuộc phán xét ngay sau khi chết, tùy theo đức tin và các việc làm, mà được lên thiên đàng hay xuống hỏa ngục hoặc vào luyện ngục.

    Câu 87 : Phán xét chung là gì?

    Phán xét chung là sự phán xét cuối cùng về hạnh phúc hay án phạt đời đời mà Chúa Giê-su công bố cho mọi người khi Ngài trở lại trong vinh quang.

    PHẦN THỨ HAI

    ĐỜI SỐNG TRONG ĐỨC KI-TÔ

    BÀI 18

    TỰ DO CỦA CON NGƯỜI

    Câu 88: Tự do là gì?

    Tự do là khả năng Thiên Chúa ban cho con người, để họ có thể cân nhắc, chọn lựa quyết định và chịu trách nhiệm về các hành vi của mình.

    Câu 89: Khi nào con người có được tự do đích thực?

    Con người có được tự do đích thực khi biết sử dụng tự do để làm điều thiện. Tự do ấy đạt tới mức hoàn hảo khi quy hướng về Thiên Chúa là Sự Thiện tuyệt đối.

    Câu 90: Con người có thể lạm dụng tự do không?

    Con người có thể lạm dụng tự do, khi chọn lựa điều xấu và nô lệ cho tội lỗi.

    Câu 91: Vì sao con người phải chịu trách nhiệm về các việc mình làm?

    Vì con người có tự do, nên phải chịu trách nhiệm về các việc mình làm, tùy theo mức độ hiểu biết và ước muốn của mình.

    BÀI 19

    NHÂN ĐỨC

    Câu 92:  Nhân đức là gì?

    Nhân đức là một xu hướng thường xuyên và bền vững để làm điều thiện.

    Câu 93: Có mấy thứ nhân đức?

    Có hai thứ nhân đức. Một là nhân đức nhân bản; Hai là nhân đức đối thần.

    Câu 94: Nhân đức nhân bản là gì?

    Là nhân đức giúp con người điều chỉnh các hành vi, điều tiết các đam mê, hướng dẫn nếp sống của mình cho phù hợp với lý trí và đức tin.

    Câu 95: Có mấy nhân đức nhân bản?

    Có nhiều nhân đức nhân bản, trong đó có bốn nhân đức chính là khôn ngoan, công bằng, can đảm và tiết độ.

    Câu 96: Nhân đức đối thần là gì ?

    Nhân đức đối thần nhân đức siêu nhiên mà Thiên Chúa ban cho người Ki-tô hữu, để giúp họ trực tiếp đến với Thiên Chúa, hành động như con cái Thiên Chúa và đáng hưởng sự sống đời đời.

    Câu 97: Có mấy nhân đức đối thần?

    Có ba nhân đức đối thần là đức tin, đức cậy và đức mến.

    Câu 98: Đức tin là gì?

    Đức tin là ơn Thiên Chúa ban, giúp chúng ta tin vào Thiên Chúa và tất cả những gì Ngài đã mạc khải và Hội Thánh truyền dạy, vì Thiên Chúa chính là chân lý.

    Câu 99: Đức cậy là gì?

    Đức cậy là ơn Thiên Chúa ban, giúp chúng ta dựa vào sức mạnh của Chúa Thánh Thần, mà vững lòng mong đợi hạnh phúc Nước Trời.

    Câu 100: Đức mến là gì?

    Đức mến là ơn Thiên Chúa ban, giúp chúng ta kính mến Thiên Chúa trên hết mọi sự, và vì Chúa, mà yêu thương mọi người.

    BÀI 20

    TỘI LỖI

    Câu 101: Tội là gì?

    Tội là lời nói, việc làm hoặc ước muốn trái với Luật Chúa dạy, là xúc phạm đến Chúa, làm hại chính mình và người khác.

    Câu 102: Tội trọng là gì?

    Tội trọng là cố tình phạm Luật Thiên Chúa, trong những điều quan trọng mà chúng ta đã kịp suy biết.

    Câu 103: Tội trọng làm hại chúng ta thế nào?

    Tội trọng làm mất tình nghĩa giữa chúng ta với Thiên Chúa và nếu không hoán cải, chúng ta phải xa cách Ngài đời đời.

    Câu 104: Khi nào các tín hữu buộc phải xưng các tội trọng?

    Khi đến tuổi khôn, mọi tín hữu bắt buộc phải xưng các tội trọng của mình, ít nhất một năm một lần và trong mọi trường hợp, phải xưng các tội trọng trước khi rước lễ.

    Câu 105: Tội nhẹ là gì?

    Tội nhẹ là phạm một điều luật nhẹ hoặc một điều quan trọng, nhưng chưa kịp suy biết hay chưa hoàn toàn ưng theo.

    Câu 106: Tội nhẹ làm hại chúng ta thế nào?

    Tội nhẹ không làm mất tình nghĩa giữa chúng ta với Thiên Chúa, nhưng làm cho chúng ta giảm bớt lòng yêu mến Chúa, dễ hướng chiều về điều xấu và dễ phạm tội trọng hơn.

    Câu 107: Các thói xấu có liên hệ với những tội nào?

    Các thói xấu có liên hệ với bảy mối tội đầu gồm: Kiêu ngạo, hà tiện, dâm ô, hờn giận, mê ăn uống, ghen ghét và lười biếng.

    BÀI 21

    ÂN SỦNG VÀ CÔNG CHÍNH HÓA

    Câu 108: Bởi sức tự nhiên, ta có thể sống đẹp lòng Chúa được không?

    Nếu không có ơn Chúa giúp thì chẳng được, như lời Chúa Giê-su phán rằng: “Không có Thầy, anh em chẳng làm gì được”.

    Câu 109: Ơn công chính hóa là gi?

    Ơn công chính hóa là hồng ân Chúa ban, giúp chúng ta thông phần vào đời sống Ba Ngôi Thiên Chúa và có khả năng hành động vì yêu mến Ngài.

    Câu 110: Ngoài ơn công chính hóa còn có ơn nào khác nữa không?

    Ngoài ơn Công chính hóa còn có ơn hiện sủng, ơn bí tích và các ơn đặc biệt gọi là đặc sủng.

    Câu 111: Ơn Chúa hoạt động nơi ta như thế nào?

    Ơn Chúa thúc giục ta tin vào Chúa Ki-tô, rồi khi chịu phép Rửa Tội ta được công chính hóa, tức là được ơn tha tội, được thánh hóa và trở nên con người mới.

    Câu 112: Ta phải cộng tác với ơn Chúa thế nào?

    Ta phải tỉnh thức để mau mắn đón nhận và nỗ lực cộng tác với ơn Thiên Chúa ban.

    BÀI 22

    ĐIỀU RĂN THỨ NHẤT

    THỜ PHƯỢNG KÍNH MẾN THIÊN CHÚA

    Câu 113: Điều răn thứ nhất dạy chúng ta sự gì?

    Điều răn thứ nhất dạy chúng ta phải thờ phượng một Thiên Chúa và kính mến Ngài trên hết mọi sự.

    Câu 114: Chúng ta phải làm gì để thờ phượng Thiên Chúa?

    Chúng ta phải tin kính, trông cậy và yêu mến Ngài.

    Câu 115: Chúng ta phải tin kính Thiên Chúa thế nào?

    Chúng ta phải tin kính Thiên Chúa hết lòng, không được nghi ngờ hoặc chối bỏ những gì Ngài đã mạc khải và Hội Thánh truyền dạy.

    Câu 116: Chúng ta phải trông cậy Thiên Chúa thế nào?

    Chúng ta phải luôn trong cậy vững vàng, phó thác mọi sự trong tay Chúa, để được Ngài ban phúc lành đời này và đời sau.

    Câu 117: Chúng ta phải yêu mến Thiên Chúa thế nào?

    Chúng ta phải yêu mến Thiên Chúa hết lòng, hết sức, trên hết mọi sự, cùng vâng theo thánh ý Ngài, để đáp lại tình Ngài thương ta.

    BÀI 23

    ĐIỀU RĂN THỨ HAI

    TÔN KÍNH DANH THIÊN CHÚA

    Câu 118: Điều răn thứ hai dạy chúng ta sự gì?

    Điều răn thứ hai dạy chúng ta phải tôn kính Danh Chúa, vì Danh Ngài là Thánh.

    Câu 119: Chúng ta phải tôn kính Danh Chúa thế nào?

    Chúng ta phải kêu cầu, chúc tụng, ca ngợi và tôn vinh Danh Chúa.

    Câu 120: Có những tội nào nghịch lại điều răn thứ hai?

    Có những tội này là: Lấy Danh Chúa làm chứng cho tội ác như thề gian, bội thề; Sử dụng Danh Chúa cách bất xứng như kêu tên Chúa vô cớ, lộng ngôn, nguyền rủa và không tuân giữ những lời hứa nhân danh Chúa.

    Câu 121: Vì sao chúng ta không được thề gian?

    Vì khi thề gian, chúng ta nại đến Thiên Chúa là chân lý để làm chứng cho một lời nói dối.

    Câu 122: Vì sao chúng ta không được bội thề?

    Vì khi bội thề, chúng ta xúc phạm đến Thiên Chúa là Đấng luôn trung thành với những lời Ngài đã hứa.

    BÀI 24

    ĐIỀU RĂN THỨ BA

    THÁNH HÓA CHÚA NHẬT

    Câu 123: Điều răn thứ ba dạy chúng ta sự gì?

    Điều răn thứ ba dạy chúng ta phải thánh hóa Chúa Nhật và các ngày lễ buộc.

    Câu 124: Chúa Nhật nghĩa là gì?

    Chúa Nhật là ngày của Chúa theo hai nghĩa này:

    - Một là nhắc nhở việc sáng tạo mới, được thực hiện nhờ cuộc phục sinh của Đức Ki-tô;

    - Hai là hoàn tất ý nghĩa ngày lễ nghỉ của dân Do-thái và loan báo sự nghỉ ngơi muôn đời nơi Thiên Chúa.

    Câu 125: Chúng ta phải làm gì để thánh hóa Chúa Nhật và các ngày lễ buộc?

    Chúng ta phải tham dự thánh lễ, tránh mọi hoạt động làm ngăn trở việc thờ phượng Thiên Chúa hay làm mất đi niềm vui trong ngày của Chúa cũng như sự nghỉ ngơi cần thiết cho tinh thần và thể xác.

    Câu 126: Chúng ta phải tham dự thánh lễ Chúa Nhật thế nào cho đúng luật Hội Thánh ?

    Chúng ta phải tích cực tham dự thánh lễ từ đầu cho đến cuối. Ai cố tình bỏ lễ Chúa Nhật mà không có lý do chính đáng thì mắc tội trọng.

    BÀI 25

    ĐIỀU RĂN THỨ BỐN

    THẢO KÍNH CHA MẸ

    Câu 127: Điều răn thứ bốn dạy chúng ta sự gì ?

    Điều răn thứ bốn dạy chúng ta thảo kính cha mẹ và những người được Chúa trao quyền, để mưu ích cho chúng ta.

    Câu 128: Đạo hiếu của dân tộc Việt Nam dạy chúng ta điều gì?

    Dạy chúng ta thảo kính đối với ông bà cha mẹ còn sống cũng như khi đã qua đời.

    Câu 129: Con cái có những bổn phận nào đối với cha mẹ?

    Con cái phải tỏ lòng hiếu thảo, biết ơn và vâng phục cha mẹ, đồng thời, phải trợ giúp các ngài về vật chất cũng như tinh thần, khi còn sống cũng như khi đã qua đời.

    Câu 130: Anh chị em có bổn phận nào đối với nhau?

    Anh chị em trong gia đình phải biết kính trên nhường dưới, yêu thương đùm bọc lẫn nhau.

    Câu 131: Chúng ta có bổn phận nào đối với những người trong gia tộc?

    Chúng ta có bổn phận tỏ lòng biết ơn, kính trọng, yêu mến, giúp đỡ và cầu nguyện cho mọi người trong gia tộc còn sống cũng như đã qua đời.

    Câu 132: Ngoài quan hệ gia đình, chúng ta còn quan hệ nào khác nữa không?

    Chúng ta còn có những mối liên hệ với các phẩm chức trong Hội Thánh, những người cầm quyền trong xã hội và những người hướng dẫn giáo dục ta. Ta phải kính trọng và vâng lời những người ấy.

    BÀI 26

    ĐIỀU RĂN THỨ NĂM

    TÔN TRỌNG SỰ SỐNG

    Câu 133: Điều răn thứ năm dạy chúng ta những gì ?

    Điều răn thứ năm dạy chúng ta phải tôn trọng sự sống con người mà Chúa đã ban, vì chỉ mình Ngài mới là chủ và có quyền trên sự sống ấy mà thôi.

    Câu 134: Có những tội nào nghịch lại điều răn thứ năm?

    Có những tội này:

    • Một là cố ý giết người;
    • Hai là trực tiếp hay cộng tác vào việc phá thai;
    • Ba là làm cho chết êm dịu;
    • Bốn là tự sát hay cộng tác vào việc ấy;
    • Năm là làm gương xấu khiến người khác phạm tội trọng;
    • Sáu là phá hoại hoặc gây nguy hiểm cho sức khỏe của mình và của người khác.

    Câu 135: Thiên Chúa đòi chúng ta phải làm gì để xây dựng hòa bình?

    Thiên Chúa đòi chúng ta phải làm những điều này:

    - Một là có sự bình an trong tâm hồn, không giận dữ, oán thù người khác;

    - Hai là tìm mọi cách để ngăn ngừa chiến tranh;

    - Ba là kiên trì thức hiện công lý và tình huynh đệ.

    BÀI 27

    ĐIỀU RĂN THỨ SÁU VÀ THỨ CHÍN

    SỐNG TRONG SẠCH

    Câu 136: Điều răn thứ sáu dạy chúng ta sự gì?

    Điều răn thứ sáu dạy chúng ta giữ khiết tịnh trong tư tưởng, lời nói và việc làm.

    Câu 137: Điều răn thứ chín dạy ta sự gì?

    Điều răn thứ chín dạy ta phải chiến thắng đam mê xác thịt, trong tư tưởng cũng như ước muốn.

    Câu 138: Phải làm gì để đạt tới sự trong sạch của tâm hồn?

    Phải chế ngự các giác quan và trí tưởng tượng, đồng thời phải chuyên chăm cầu nguyện và cậy vào ơn Chúa.

    Câu 139: Muốn giữ tâm hồn trong sạch chúng ta phải làm gì?

    Chúng ta phải giữ những việc này:

    - Một là chuyên chăm cầu nguyện, lãnh nhận các Bí tích và trông cậy vào ơn Chúa;

    - Hai là sáng suốt làm chủ ngũ quan và trí tưởng tượng;

    - Ba là sống đoan trang trong ăn mặc, nói năng, cư xử với người khác và xa lánh dịp tội;

    - Bốn là năng đọc Lời Chúa và sách báo lành mạnh.

    Câu 140: Chúng ta phải làm gì khi có những hình ảnh, tư tưởng dâm ô trong tâm trí?

    Chúng ta phải mau mắn loại bỏ và tránh dịp tội, đồng thời cầu xin Chúa và Đức Mẹ trợ giúp để thắng vượt cám dỗ.

    BÀI 28

    ĐIỀU RĂN THỨ BẢY

    GIỮ SỰ CÔNG BẰNG

    Câu 141: Điều răn thứ bảy dạy chúng ta sự gì?

    Điều răn thứ bảy dạy chúng ta sống công bằng theo ba nghĩa này:

    - Một là tôn trọng của cải của người khác, vì mỗi người được quyền có của cải riêng, để bảo đảm nhân phẩm và nhu cầu cuộc sống, gọi là quyền tư hữu;

    • Hai là sử dụng của cải trong tinh thần liên đới và chia sẻ, vì tài nguyên trong vũ trụ được Thiên Chúa ban chung cho mọi người;
    • Ba là tôn trọng tính toàn vẹn của công trình tạo dựng.

    Câu 142: Điều răn thứ bảy đòi buộc những gì?

    Điều răn thứ bảy đòi buộc những điều này:

    - Một là Tôn trọng của cải người khác.;

    - Hai là giữ các lời hứa đã cam kết;

    - Ba là đền bù thiệt hại đã gây ra và trả lại cho người khác những gì đã lấy;

    - Bốn là sử dụng khôn ngoan và chừng mực những tài nguyên thiên nhiên.

    Câu 143: Điều răn thứ bảy cấm những điều gì?

    Điều răn thứ bảy cấm trộm cắp, trả lương không công bằng, đầu cơ tích trữ, giả mạo chi phiếu hay hóa đơn, gian lận, trốn thuế, cho vay nặng lãi, tham nhũng, lạm dụng hoặc lãng phí của công, cố ý phá hoại tài sản của công và làm không tốt công việc bổn phận.

    Câu 144: Người đã lỗi đức công bằng thì phải làm thế nào?

    Phải hoàn trả lại những tài sản đã chiếm đoạt, và bồi thường cân xứng những thiệt hại đã gây ra.

    BÀI 29

    ĐIỀU RĂN THỨ TÁM

    TÔN TRỌNG SỰ THẬT

    Câu 145: Điều răn thứ tám dạy chúng ta sự gì?

    Điều răn thứ tám dạy chúng ta sống thành thật, làm chứng cho chân lý và tôn trọng danh dự của mọi người.

    Câu 146: Vì sao chúng ta phải sống thành thật?

    Chúng ta phải sống chân thật vì 3 lẽ này:

    • Một là Thiên Chúa là Đấng chân thật;
    • Hai là sự thành thật làm tăng giá trị con người;
    • Ba là sự thành thật rất cần cho đời sống chung.

    Câu 147: Có những tội nào nghịch lại điều răn thứ tám?

    Có những tội này là:

    • Một là làm chứng gian, thề gian, nói dối;
    • Hai là xét đoán hồ đồ, nói xấu, vu khống và bôi nhọ;
    • Ba là nịnh hót, tâng bốc và xu nịnh nhằm thủ lợi bất chính.

    Câu 148: Điều răn thứ tám đòi buộc những gì?

    Điều răn thứ tám đòi buộc phải tôn trọng sự thật và danh dự của mọi người, nhất là trong lãnh vực truyền thông, đồng thời phải luôn bảo vệ các bí mật nghề nghiệp cũng như tôn trọng những chuyện riêng tư mà ta đã hứa giữ kín.

    BÀI 30

    ĐIỀU RĂN THỨ MƯỜI

    KHÔNG THAM LAM CỦA NGƯỜI

    Câu 149: Điều răn thứ mười dạy chúng ta sự gì?

    Điều răn thứ mười dạy chúng ta phải tôn trọng tài sản của người khác, không ganh tị, tham lam và ham muốn của cải một cách bất chính.

    Câu 150: Sự tham lam làm hại chúng ta thế nào?

    Sự tham lam khiến lòng chúng ta ra mù tối, rối loạn, phán đoán sai lạc, phai lạt tình yêu mến và dễ sa ngã, phạm tội.

    Câu 151: Muốn chống lại tính ghen tỵ, ta cần làm những gì?

    Ta cần biết cầu xin sự lành cho người khác và xin ơn biết vui mừng khi họ được may lành.

    PHẦN THỨ BA

    CỬ HÀNH MẦU NHIỆM KI-TÔ GIÁO

    BÀI 31

    PHỤNG VỤ

    Câu 152: Phụng vụ là gì?

    Phụng vụ là việc Hội Thánh chính thức cử hành mầu nhiệm Đức Ki-tô, để thờ phượng Thiên Chúa và thánh hóa con người.

    Câu 153: Phụng vụ có vị trí nào trong Hội Thánh?

    Phụng vụ là chóp đỉnh và là nguồn mạch các hoạt động của Hội Thánh, qua đó, Đức Ki-tô tiếp tục cộng trình cứu độ của Ngài.

    Câu 154: Ngày Chúa Nhật quan trọng thế nào trong năm Phụng vụ?

    Ngày Chúa Nhật rất quan trọng vì là “Ngày của Chúa”, ngày Chúa Phục sinh. Vì thế, ngày Chúa nhật là nền tảng và trung tâm của cả năm Phụng vụ.

    Câu 155: Năm Phụng vụ là gì?

    Năm Phụng vụ là thời gian Hội Thánh cử hành các mầu nhiệm Đức Ki-tô, để giúp chúng ta sống những mầu nhiệm ấy, hầu chuẩn bị đón Ngài lại đến trong vinh quang.

    Câu 156: Năm Phụng vụ được tổ chức thế nào?

    Năm Phụng vụ được tổ chức thành các mùa là mùa Vọng, mùa Giáng sinh, mùa Chay, mùa Phục sinh và mùa Thường niên.

    BÀI 32

    BÍ TÍCH

    Câu 157: Bí tích là gì?

    Bí tích là dấu chỉ bên ngoài Chúa Giê-su đã lập và truyền lại cho Hội Thánh cử hành, để diễn tả và thông ban cho chúng ta ân sủng bên trong là sự sống thần linh.

    Câu 158: Ấn tín bí tích là gì?

    Ấn tín bí tích là dấu ấn thiêng liêng Thiên Chúa in vào lòng những người lãnh nhận Bí tích Rửa Tội, Thêm Sức, Truyền Chức Thánh, như lời hứa và bảo đảm cho sự che chở của Ngài. Vì ấn tín không thể xóa được, nên các bí tích này chỉ được lãnh một lần mà thôi.

    Câu 159: Cần có những điều kiện nào để lãnh nhận các Bí tích?

    Cần có những điều kiện này là:

    • Một là phải đón nhận và học hiểu Lời Chúa;
    • Hai là phải có đức tin và thật lòng ước muốn.

    Câu 160: Vì sao các Bí tích cần thiết cho ơn cứu độ?

    Vì các bí tích trao ban ân sủng của Chúa Thánh Thần, để Ngài chữa lành và biến đổi chúng ta.

    BÀI 33

    BÍ TÍCH XỨC DẦU BỆNH NHÂN

    Câu 161: Bí tích Xức Dầu bệnh nhân là gì?

    Là bí tích Chúa Giê-su đã lập, để ban ơn nâng đỡ bệnh nhân và người già yếu, về phần hồn cũng như phần xác.

    Câu 162: Ai có thể lãnh Bí tích Xức Dầu?

    Mọi tín hữu khi lâm bệnh nặng, khi gặp cảnh nguy tử hoặc bị yếu liệt vì tuổi già, đều có thể lãnh Bí tích Xức Dầu.

    Câu 163: Bí tích Xức Dầu có những hiệu quả nào?

    Bí tích Xức Dầu có những hiệu quả này:

    - Một là kết hợp bệnh nhân với cuộc khổ nạn của Chúa Ki-tô, để sinh ích cho họ và cho Hội Thánh;

    - Hai là mang lại cho họ niềm an ủi và lòng can đảm, để chịu đựng những đau đớn của bệnh tật hoặc tuổi già;

    - Ba là thứ tha các tội lỗi đã phạm nếu chưa xưng được;

    - Bốn là chữa lành thân xác nếu phù hợp với ý Chúa;

    - Năm là chuẩn bị cho “cuộc vượt qua” sang cõi sống đời đời.

    Câu 164: Của ăn đàng là gì?

    Của ăn đàng là Bí tích Thánh Thể được trao ban cho những người sắp lìa đời, giúp họ vững vàng mạnh tiến về nhà Cha trên trời.

    BÀI 34

    ƠN GỌI SỐNG ĐỜI THÁNH HIẾN

    Câu 165: Ơn gọi sống đời thánh hiến là gì?

    Ơn gọi đời sống thánh hiến là lời Thiên Chúa ngỏ với một số người, để mời gọi họ sống đời tận hiến trong bậc tu trì hay giáo sĩ.

    Câu 166: Những dấu nào cho biết mình có ơn gọi sống đời thánh hiến?

    Có ba dấu này:

    - Một là có ý ngay lành và ước muốn dấn thân phục vụ Chúa và tha nhân;

    - Hai là có đủ điều kiện Hội Thánh quy định;

    - Ba là được những người có trách nhiệm tuyển chọn.

    Câu 167: Người muốn sống đời thánh hiến phải làm gì?

    Phải cầu nguyện, suy nghĩ, xin người khôn ngoan chỉ dẫn và sẵn sàng đáp lại tiếng Chúa.

    BÀI 35

    BÍ TÍCH TRUYỀN CHỨC THÁNH

    Câu 168: Bí tích Truyền Chức Thánh là gì?

    Là Bí tích Chúa Giê-su đã lập, để ủy thác sứ vụ của Ngài cho các Tông đồ, nhờ đó, sứ vụ này tiếp tục thực thi trong Hội Thánh cho đến ngày tận thế.

    Câu 169: Chúa Giê-su lập Bí tích Truyền Chức Thánh khi nào?

    Chúa Giê-su đã lập Bí tích Truyền Chức trong Bữa Tiệc Ly, khi Ngài nói với các Tông đồ rằng: “Anh em hãy làm việc này mà tưởng nhớ đến Thầy”.

    Câu 170: Những người lãnh nhận Bí tích Truyền Chức Thánh thi hành tác vụ với thẩm quyền nào?

    Những người lãnh nhận Bí tích Truyền Chức Thánh thi hành tác vụ với thẩm quyền không do cộng đoàn ủy thác, nhưng do Đức Ki-tô trao ban. Họ thi hành tác vụ trong cương vị Đức Ki-tô là Đầu và nhân danh Hội Thánh. Vì thế, chức tư tế thừa tác khác biệt với chức tư tế cộng đồng mà các tín hữu đã lãnh nhận khi được rửa tội.

    Câu 171: Bí tích Truyền Chức Thánh gồm những cấp bậc nào?

    Bí tích Truyền Chức Thánh gồm ba cấp bậc là Giám mục, linh mục và phó tế.

    Câu 172: Người tín hữu có bổn phận nào đối với các vị chủ chăn của mình?

    Người tín hữu có bổn phận cầu nguyện, tôn trọng, vâng lời và cộng tác với các vị chủ chăn của mình trong việc xây dựng Hội Thánh, đồng thời giúp đỡ các ngài cả về tinh thần lẫn vật chất.

    BÀI 36

    BÍ TÍCH HÔN PHỐI

    Câu 173: Bí tích Hôn Phối là gì?

    Là bí tích Chúa Giê-su đã lập, để kết hợp hai người tín hữu một nam một nữ thành vợ chồng trước mặt Thiên Chúa và Hội Thánh, cùng ban ân sủng để họ có thể yêu thương nhau như Ngài đã yêu thương Hội Thánh.

    Câu 174: Gia đình là gì trong kế hoạch của Thiên Chúa?

    Gia đình vừa là cộng đoàn yêu thương mà Thiên Chúa đã thiết lập, để cha mẹ và con cái chung sống hạnh phúc, vừa là Hội Thánh tại gia vì là cộng đoàn đức tin, đức cậy và đức mến.

    Câu 175: Gia đình có vai trò nào trong xã hội?

    Gia đình là tế bào đầu tiên và là nền móng để xây dựng một xã hội vững bền.

    Câu 176: Vì sao gia đình Công giáo được gọi là “Hội Thánh tại gia”?

    Gia đình Công giáo được gọi là “Hội Thánh tại gia” vì gia đình Công Giáo biểu lộ bản chất của Hội Thánh là gia đình của Thiên Chúa và vì gia đình Công giáo vừa là cộng đoàn ân sủng và cầu nguyện, trường dạy các đức tính nhân bản và Ki-tô giáo, vừa là nơi đầu tiên đức tin được loan truyền cho con cái.

    BÀI 37

    BÍ TÍCH THÊM SỨC

    Câu 177: Bí tích Thêm Sức là gì?

    Là Bí tích Chúa Giê-su đã lập, để ban tràn đầy Chúa Thánh Thần, hầu giúp chúng ta sống ơn Bí tích Rửa Tội cách mạnh mẽ và tốt đẹp hơn.

    Câu 178: Nghi thức chính yếu của Bí tích Thêm Sức là gì?

    Là việc xức dầu thánh trên trán người đã lãnh Bí tích Rửa Tội, cùng với việc đặt tay trên đầu người ấy và đọc rằng: “Hãy lãnh nhận ấn tín ơn Chúa Thánh Thần”.

    Câu 179: Hiệu quả của Bí tích Thêm Sức là gì?

    Là việc đổ tràn Chúa Thánh Thần trên người lãnh Bí tích, nhờ đó họ được ghi ấn tín không thể tẩy xóa và gia tăng ân sủng Bí tích Rửa Tội.

    Câu 180: Việc gia tăng ân sủng Bí tích Rửa Tội nghĩa là gì?

    Nghĩa là giúp chúng ta tiến sâu hơn vào ơn làm con cái Thiên Chúa, được kết hợp mật thiết hơn với Đức Ki-tô và Hội Thánh; được thêm các ơn Chúa Thánh Thần; được thêm sức mạnh để làm chứng và bảo vệ đức tin.

    Câu 181: Những ai được lãnh Bí tích Thêm Sức?

    Những người đã được rửa tội và đến tuổi khôn, sạch tội trọng, học giáo lý đầy đủ và quyết sống đúng bổn phận Ki-tô hữu. Ngoài ra cần có người đỡ đầu.

    Câu 182: Những ai là thừa tác viên của Bí tích Thêm Sức?

    Thừa tác viên thông thường là Giám mục và những linh mục được chỉ định; nhưng trong trường hợp khẩn cấp thì bất cứ linh mục nào cũng đều có nhiệm vụ ban bí tích này.

    BÀI 38

    SỐNG BÍ TÍCH THÊM SỨC

    Câu 183: Người lãnh Bí tích Thêm Sức có những bổn phận nào?

    Người lãnh Bí tích Thêm Sức có những bổn phận này:

    - Một là nỗ lực thì hành Lời Chúa trong đời sống thường ngày;

    - Hai là góp phần xây dựng xã hội theo tinh thần Tin Mừng;

    - Ba là tích cực giới thiệu Chúa cho mọi người.

    Câu 184: Thiên Chúa muốn ta sống trong xã hội như thế nào?

    Thiên Chúa muốn ta sống hài hòa với mọi người, xây dựng một nền văn minh tình thương theo mẫu mực Thiên Chúa Ba Ngôi.

    Câu 185: Người Ki-tô hữu có bổn phận nào đối với xã hội?

    Người Ki-tô hữu cần tích cực hoán cải nội tâm và cổ võ công bằng bác ái, đồng thời góp phần đổi mới các định chế và điều kiện sống trong xã hội dưới ánh sáng Tin Mừng.

    Câu 186: Chúng ta phải tham gia xây dựng công ích bằng cách nào?

    Chúng ta phải tham gia xây dựng công ích bằng những cách này:

    • Một là tôn trọng các luật công bằng;
    • Hai là chu toàn các trách nhiệm cá nhân trong xã hội;
    • Ba là tham gia vào đời sống cộng đồng.

    BÀI 39

    HOẠT ĐỘNG TÔNG ĐỒ TRUYỀN GIÁO

    Câu 187: Hoạt động tông đồ nghĩa là gì?

    Hoạt động tông đồ là làm việc có mục đích giúp cho người khác biết và tin theo Chúa Giê-su.

    Câu 188: Ta có nhiệm vụ hoạt động tông đồ không?

    Có. Tất cả mọi người Ki-tô hữu đều có nhiệm vụ mở rộng Nước Chúa, tham gia các hoạt động tông đồ, truyền giáo.

    Câu 189: Ta hoạt động tông đồ như thế nào?

    Ta có thể hoạt động tông đồ theo hình thức cá nhân hay tập thể như thăm viếng, dạy giáo lý và các sinh hoạt tông đồng của Hội Thánh.

    Câu 190: Vì sao Hội Thánh có sứ mạng truyền giáo?

    Hội Thánh có sứ mạng truyền giáo vì:

    - Một là Thiên Chúa muốn cho mọi người được ơn cứu độ;

    - Hai là Hội Thánh có bổn phận đem chân lý được Thiên Chúa trao phó đến cho mọi người;

    - Ba là chính Chúa Ki-tô, trước khi về trời đã sai các Tông đồ đi rao giảng Tin Mừng cho muôn dân.

    BÀI 40

    Á BÍ TÍCH

    Câu 191: Á Bí tích là gì?

    Á Bí tích là những dấu hiệu thánh thiêng do Hội Thánh thiết lập, để giúp các tín hữu thánh hóa một số hoàn cảnh trong cuộc sống.

    Câu 192: Có mấy loại Á Bí tích?

    Có 4 loại này:

    • Một là việc chúc lành;
    • Hai là việc Thánh hiến những con người;
    • Bà là việc dâng hiến những đồ vật được dùng vào việc thờ phượng;
    • Bốn là việc trừ tà.

    Câu 193: Ngoài Phụng vụ, đời sống Ki-tô hữu còn được nuôi sống bằng những hình thức đạo đức bình dân nào?

    Ngoài Phụng vụ, đời sống Ki-tô hữu còn được nuôi sống bằng những hình thức đạo đức bình dân như: Việc tôn kính các di tích thánh, viếng nhà thờ, hành hương, rước kiệu, chặng đàng Thánh giá, lần chuỗi Mân Côi…

    Câu 194: Hội Thánh có thái độ nào đối với những việc đạo đức bình dân?

    Hội Thánh cổ võ những việc đạo đức bình dân phù hợp với Tin Mừng và sự khôn ngoan của con người, đồng thời góp phần làm cho đời sống Ki-tô hữu được phong phú.

    Câu 195: Vì sao chúng ta có thể tôn kính ảnh tượng?

    Vì Con Thiên Chúa đã làm người, nên chúng ta có thể dùng ảnh tượng để dễ hướng tâm hồn lên cùng Thiên Chúa, Đức Mẹ và các Thánh mà noi gương các Ngài.

    PHẦN THỨ TƯ

    KINH NGUYỆN KI-TÔ GIÁO

    BÀI 41

    VIỆC CẦU NGUYỆN

    Câu 196: Cầu nguyện là gì ?

    Cầu nguyện là nâng tâm hồn lên cùng Chúa, để gặp gỡ và hiệp thông với Ngài trong tình yêu thương.

    Câu 197: Vì sao chúng ta phải cầu nguyện?

    Vì tự bản chất, con người luôn khao khát hướng về Thiên Chúa là nguồn sự sống và vì Ngài vẫn hằng kêu mời chúng ta đến gặp gỡ, thưa chuyện với Ngài.

    Câu 198: Trong Tân Ước, ai là mẫu gương cầu nguyện hoàn hảo nhất?

    Trong Tân Ước, chính Chúa Giê-su là mẫu gương cầu nguyện hoàn hảo nhất.

    Câu 199: Chúa Giê-su dạy chúng ta cầu nguyện thế nào?

    Chúa Giê-su dạy chúng ta cầu nguyện với ý hướng ngay lành, với niềm tin mạnh mẽ, sự kiên trì và tình con thảo.

    BÀI 42

    ĐỜI SỐNG CẦU NGUYỆN

    Câu 200: Chúng ta có thể cầu nguyện trong những hoàn cảnh nào?

    Chúng ta có thể cầu nguyện trong bất cứ hoàn cảnh nào như: khi vui, buồn, thành công, thất bại; hoặc tạ ơn Chúa khi lãnh nhận những ơn lành; ngợi khen Chúa khi chúng ta hân hoan vui sướng và có thể xin Ngài ban cho chúng ta, hay cho người khác những ơn cần thiết.

    Câu 201: Chúng ta có thể cầu nguyện ở đâu?

    Chúng ta có thể cầu nguyện bất cứ nơi đâu, nhưng nhà thờ vẫn là nơi ưu tiên cho việc cầu nguyện. Ngoài ra, những nơi thanh vắng, cô tịch… cũng thích hợp cho việc cầu nguyện.

    Câu 202: Thời điểm nào thích hợp cho việc cầu nguyện?

    Mọi thời điểm đều thích hợp cho việc cầu nguyện, nhưng để nuôi dưỡng đời sống cầu nguyện, Hội Thánh đề nghị các Ki-tô hữu những thời điểm sau: Ban sáng và ban tối; trước và sau bữa ăn; phụng vụ Các Giờ Kinh; Thánh lễ; kinh Mân Côi; các lễ mừng trong Năm Phụng vụ.

    Câu 203: Vì sao Hội Thánh cầu nguyện với Đức Maria và cầu nguyện cùng Đức Maria?

    Hội Thánh cầu nguyện với Đức Maria, vì Mẹ đã cộng tác cách độc đáo với hoạt động của Chúa Thánh Thần; cầu nguyện cùng Đức Maria, vì Mẹ là người cầu nguyện tuyệt hảo nhất.

    Câu 204: Các Thánh giúp chúng ta cầu nguyện thế nào?

    Các Thánh là những gương mẫu cầu nguyện. Các ngài hằng chuyển cầu cho chúng ta và để lại nhiều linh đạo dạy chúng ta cách sống và thực hành việc cầu nguyện.

    PHẦN II

    THÁNH KINH

    (Được trích trong phần Lời Chúa trước mỗi bài học)

    Bài mở đầu: “Còn Đức Giê-su ngày càng thêm khôn ngoan, thêm cao lớn và thêm ân nghĩa đối với Thiên Chúa và người ta”. (Lc 2,52)

    Bài 1: “Chính Đấng Tạo Hoá càn khôn đã nắn đúc nên loài người, và đã sáng tạo nguồn gốc muôn loài.”. (2Mcb 7,23a)

    Bài 2: “Thiên Chúa sáng tạo con người theo hình ảnh mình, Thiên Chúa sáng tạo con người theo hình ảnh Thiên Chúa, Thiên Chúa sáng tạo con người có nam có nữ”. (St 1,27)

    Bài 3: “ĐỨC CHÚA là Thiên Chúa hỏi người đàn bà: "Ngươi đã làm gì thế?" Người đàn bà thưa: "Con rắn đã lừa dối con, nên con ăn." (St 3,13)

    Bài 4: “Ngôi Lời đã trở nên người phàm và cư ngụ giữa chúng ta." (Ga 1,14a)

    Bài 5: “Sau đó, Người đi xuống cùng với cha mẹ, trở về Na-da-rét và hằng vâng phục các ngài." (Lc 2,51a)

    Bài 6: “Từ lúc đó, Đức Giê-su Ki-tô bắt đầu tỏ cho các môn đệ biết : Người phải đi Giê-ru-sa-lem, phải chịu nhiều đau khổ do các kỳ mục, các thượng tế và kinh sư gây ra, rồi bị giết chết, và ngày thứ ba sẽ sống lại." (Mt 16,21)

    Bài 7: “Có lời Kinh Thánh chép rằng: Đấng Ki-tô phải chịu khổ hình, rồi ngày thứ ba, từ cõi chết sống lại." (Lc 24,46)

    Bài 8: “Vì Con Người sẽ ngự đến trong vinh quang của Cha Người, cùng với các thiên thần của Người, và bấy giờ, Người sẽ thưởng phạt ai nấy xứng việc họ làm." (Mt 16,27)

    Bài 9: “Nhưng Đấng Bảo Trợ là Thánh Thần Chúa Cha sẽ sai đến nhân danh Thầy, Đấng đó sẽ dạy anh em mọi điều và sẽ làm cho anh em nhớ lại mọi điều Thầy đã nói với anh em." (Ga 14,26)

    Bài 10: “Còn hoa quả của Thần Khí là: bác ái, hoan lạc, bình an, nhẫn nhục, nhân hậu, từ tâm, trung tín, hiền hoà, tiết độ." (Gl 5,22-23)

    Bài 11: “Đức Giê-su vừa lên khỏi nước, Người liền thấy các tầng trời xé ra, và thấy Thần Khí như chim bồ câu ngự xuống trên mình. Lại có tiếng từ trời phán rằng: "Con là Con yêu dấu của Cha, Cha hài lòng về Con." (Mc 1,9-11)

    Bài 12: “Người lập Nhóm Mười Hai, để các ông ở với Người và để Người sai các ông đi rao giảng, với quyền trừ quỷ." (Mc 3,14-15)

    Bài 13: “Người thánh hoá và thanh tẩy Hội Thánh bằng nước và Lời hằng sống" (Ep 5,26)

    Bài 14: “Còn Thầy, Thầy bảo cho anh biết: anh là Phê-rô, nghĩa là Tảng Đá, trên tảng đá này, Thầy sẽ xây Hội Thánh của Thầy, và quyền lực tử thần sẽ không thắng nổi" (Mt 16,18)

    Bài 15: “Các tín hữu chuyên cần nghe các Tông Đồ giảng dạy, luôn luôn hiệp thông với nhau, siêng năng tham dự lễ bẻ bánh, và cầu nguyện không ngừng." (Cv 2,42)

    Bài 16: “Tất cả các ông đều đồng tâm nhất trí, chuyên cần cầu nguyện cùng với mấy người phụ nữ, với bà Ma-ri-a thân mẫu Đức Giê-su, và với anh em của Đức Giê-su." (Cv 1,14)

    Bài 17: “Ý của Cha tôi là tất cả những ai thấy người Con và tin vào người Con, thì được sống muôn đời, và tôi sẽ cho họ sống lại trong ngày sau hết." (Ga 6,40)

    Bài 18: “Quả thế, thưa anh em, anh em đã được gọi để hưởng tự do. Có điều là đừng lợi dụng tự do để sống theo tính xác thịt, nhưng hãy lấy đức mến mà phục vụ lẫn nhau." (Gl 5,13)

    Bài 19: “Thưa anh em, những gì là chân thật, cao quý, những gì là chính trực tinh tuyền, những gì là đáng mến và đem lại danh thơm tiếng tốt, những gì là đức hạnh, đáng khen, thì xin anh em hãy để ý" (Pl 4,8)

    Bài 20: “Nếu chúng ta nói là chúng ta không có tội, chúng ta tự lừa dối mình, và sự thật không ở trong chúng ta." (1Ga 1,8)

    Bài 21: “Không có Thầy, anh em chẳng làm gì được." (Ga 15,5b)

    Bài 22: “Đức Giê-su đáp: "Ngươi phải yêu mến Đức Chúa, Thiên Chúa của ngươi, hết lòng, hết linh hồn và hết trí khôn ngươi." (Mt 22,37)

    Bài 23: “Ngươi không được dùng danh ĐỨC CHÚA, Thiên Chúa của ngươi, một cách bất xứng, vì ĐỨC CHÚA không dung tha kẻ dùng danh Người một cách bất xứng." (Xh 20,7)

    Bài 24: “Ngươi hãy nhớ ngày sa-bát, mà coi đó là ngày thánh. Trong sáu ngày, ngươi sẽ lao động và làm mọi công việc của ngươi. Còn ngày thứ bảy là ngày sa-bát kính ĐỨC CHÚA, Thiên Chúa của ngươi." (Xh 20,8-10a)

    Bài 25: “Ngươi hãy thờ cha kính mẹ, để được sống lâu trên đất mà ĐỨC CHÚA, Thiên Chúa của ngươi, ban cho ngươi." (Xh 20,12)

    Bài 26: Ngươi không được giết người." (Xh 20,13)

    Bài 27: “Thân xác con người không phải để gian dâm, mà để phụng sự Chúa, vì Chúa làm chủ thân xác." (1Cr 6,13b)

    Bài 28: “Anh em nợ ai cái gì, thì hãy trả cho người ta cái đó." (Rm 13,7)

    Bài 29: “Nhưng hễ "có" thì phải nói "có", "không" thì phải nói "không". Thêm thắt điều gì là do ác quỷ." (Mt 5,37)

    Bài 30: “Ngươi không được ham muốn nhà người ta, ngươi không được ham muốn vợ người ta, tôi tớ nam nữ, con bò con lừa, hay bất cứ vật gì của người ta." (Xh 20,17)

    Bài 31: “Thiên Chúa đã ban cho tôi làm người phục vụ Đức Giê-su Ki-tô giữa các dân ngoại, lo việc tế tự là rao giảng Tin Mừng của Thiên Chúa, để các dân ngoại được Thánh Thần thánh hoá mà trở nên một lễ phẩm đẹp lòng Thiên Chúa." (Rm 15,15b-16)

    Bài 32: “Nhưng một người lính lấy giáo đâm vào cạnh sườn Người. Tức thì, máu cùng nước chảy ra." (Ga 19,34)

    Bài 33: “Ai trong anh em đau yếu ư ? Người ấy hãy mời các kỳ mục của Hội Thánh đến; họ sẽ cầu nguyện cho người ấy, sau khi xức dầu nhân danh Chúa." (Gc 5,14)

    Bài 34: “Bấy giờ, Người nói với môn đệ rằng: Lúa chín đầy đồng, mà thợ gặt lại ít. Vậy anh em hãy xin chủ mùa gặt sai thợ ra gặt lúa về." (Mt 9,37-38)

    Bài 35: “Thượng tế nào cũng là người được chọn trong số người phàm, và được đặt lên làm đại diện cho loài người, trong các mối tương quan với Thiên Chúa, để dâng lễ phẩm cũng như tế vật đền tội." (Dt 5,1)

    Bài 36: “Sách Thánh có lời chép rằng: Chính vì thế, người đàn ông sẽ lìa cha mẹ mà gắn bó với vợ mình, và cả hai sẽ thành một xương một thịt." (Ep 5,31)

    Bài 37: “Và khi ông Phao-lô đặt tay trên họ, thì Thánh Thần ngự xuống trên họ, họ nói tiếng lạ và nói tiên tri." (Cv 19,6)

    Bài 38: “Chính anh em là muối cho đời. Chính anh em là ánh sáng cho trần gian" (Mt 5,13-14)

    Bài 39: “Vậy những người phải tản mác này đi khắp nơi loan báo lời Chúa." (Cv 8,4)

    Bài 40: “Người gọi Nhóm Mười Hai lại và bắt đầu sai đi từng hai người một. Người ban cho các ông quyền trừ quỷ." (Mc 6,7)

    Bài 41: “Thưa Thầy, xin dạy chúng con cầu nguyện, cũng như ông Gio-an đã dạy môn đệ của ông." (Lc 11,1)

    Bài 42: “Anh em hãy canh thức và cầu nguyện, để khỏi lâm vào cơn cám dỗ. Vì tinh thần thì hăng hái, nhưng thể xác lại yếu đuối." (Mt 26,41)

    PHẦN III

    KINH NGUYỆN

    1. Kinh Sấp mình
    2. Kinh Dấu Thánh Giá
    3. Kinh Truyền Tin
    4. Kinh Thờ lạy
    5. Kinh Đội ơn
    6. Kinh Phù hộ
    7. Kinh Sáng soi
    8. Kinh Hãy nhớ
    9. Kinh Xét mình
    10. Phép Lần hạt ngắm tắt (Mùa Vui - Thương - Mừng - Sáng)

    PHẦN IV

    GIÁO DỤC NHÂN BẢN

    BÀI 6: LỊCH SỰ KHI SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI

    Câu 44: Theo phép lịch sự, khi điện thoại reo, em nên nói thế nào khi nhấc máy lên?

    Câu 45: Theo phép lịch sự, khi điện thoại cho người khác, em nên bắt đầu thế nào?

    Câu 46: Theo phép lịch sự, em sẽ xử trí thế nào khi đầu dây bên kia bảo ta lầm số?

    Câu 47: Theo phép lịch sự, khi nhấc điện thoại lên nghe, em nên nói thế nào nếu biết rõ người muốn nói chuyện với mình?

    Câu 48: Theo phép lịch sự, nếu người gọi đến không gặp đối tượng họ cần, em phải làm thế nào?

    Câu 49: Tại sao khi gọi điện thoại, em nên cố gắng nói ngắn gọn?

    Câu 50: Có nên sử dụng điện thoại trong giờ tham dự thánh lễ không ? Tại sao?

    Câu 51: Theo phép lịch sự, khi sử dụng điện thoại ở những nơi công cộng cần sự tập trung như lớp học hay trong các buổi họp…, em cần phải làm thế nào?

    Câu 52: Theo phép lịch sự, khi đang dùng bữa mà có điện thoại, em nên làm thế nào?

    Câu 53: Theo phép lịch sự, khi đang nói điện thoại mà cuộc nói chuyện bị ngắt hoặc khi có cuộc gọi nhỡ, em nên làm thế nào?

    Câu 54: Theo phép lịch sự, khi gọi điện thoại cho người trên, em nên làm thế nào?

    Câu 55: Trừ trường hợp cấp bách hoặc có hẹn trước, em có nên gọi điện đến nhà riêng vào giờ nghỉ ngơi hay giờ cơm không? Tại sao?

    Câu 56: Nếu muốn đăng hình ảnh và chuyện đời tư của người khác trên các trang mạng xã hội như facebook, twitter… em phải làm thế nào?

    Câu 57: Tại sao em không nên dùng các lời phê bình, chỉ trích thô tục trên các trang mạng xã hội để nhận xét hoặc phê bình người khác?

    Câu 58: Nếu muốn góp ý ai cách chân thành, em nên làm thế nào?

    Câu 59: Khi nhận được thư điện tử (email) hay tin nhắn (message) của ai, em nên làm thế nào?

    BÀI 7: LỊCH SỰ TRONG CỬ CHỈ VÀ Y PHỤC

    Câu 60: Theo phép lịch sự, khi muốn khạc nhổ, em phải làm thế nào?

    Theo phép lịch sự, khi hắt hơi, ho hay hỉ mũi, em phải làm thế nào?

    Theo phép lịch sự, khi ngáp, em phải làm thế nào?

    Theo phép lịch sự, khi muốn gãi, ngoáy tai/ mũi hay cắn móng tay… em phải làm thế nào?

    Theo phép lịch sự, khi xỉa răng, em phải làm thế nào?

    Câu 61: Em phải chuẩn y phục làm sao khi ra đường phố, đến trường học hay những nơi công cộng?

    Câu 62: Em phải làm gì sau khi đi vệ sinh hoặc trước khi ăn?

    Câu 63: Khi tham dự thánh lễ hay đến các nơi thờ phượng, em phải ăn mặc thế nào?

    Câu 64: Theo em, trang phục như thế nào thì được gọi là đứng đắn?

    Câu 65: Tại sao ta không nên vội bắt chước lối ăn mặc quá cầu kỳ, hay quá mới của một số nghệ sĩ ?

    Câu 66: Tại sao khi ra đường, ta không nên chỉ trỏ vào người khác rồi phá lên cười?

    BÀI 8: LỊCH SỰ TRONG CÁCH CHÀO HỎI

    Câu 67: Tại sao nói: Cách chào hỏi là biểu lộ sự thân thiện, quen biết, đồng thời là phương tiện đặc biệt để gây thiện cảm?

    Câu 68: Theo phép lịch sự, em phải chào thế nào khi gặp người quen, người trên và người ngang hàng với mình?

    Câu 69: Theo phép lịch sự, em phải làm gì khi chào người trên?

    Câu 70: Theo phép lịch sự, em phải làm thế nào khi muốn bắt tay người trên hoặc người ngang hàng với mình?

    Câu 71: Theo em, phải bắt tay như thế nào cho đúng phép lịch sự?

    Câu 72: Trong trường hợp tay của em đang bẩn, ướt hoặc đang mang găng tay, em phải làm thế nào khi người khác đưa tay ra bắt?

    Câu 73: Khi đang đi với người trên, tình cờ em gặp người ngang hàng, em phải làm thế nào cho đúng phép lịch sự?

    Câu 74: Khi đang ngồi nói chuyện với bạn, tình cờ gặp người trên tới, em phải làm thế nào?

    Câu 75: Khi đang ngồi trong lớp học, thấy thầy giáo hay người trên bước vào, em phải làm thế nào?

    BÀI 9: LỊCH SỰ

    KHI TIẾP KHÁCH VÀ KHI TA LÀ KHÁCH

    Câu 76: Theo phép lịch sự, khi có khách đến nhà, em phải làm thế nào?

    Câu 77: Theo phép lịch sự, khi có khách đến chơi nhà, mà gia đình có nuôi chó, em phải làm thế nào?

    Câu 78 : Khi có khách đến chơi nhà, để mời khách uống nước, em phải làm thế nào?

    Câu 79: Theo phép lịch sự, khi người trên đang nói chuyện với khách, em nên làm thế nào ?

    Câu 80: Khi đến nhà người khác, em nên bấm chuông hoặc gõ cửa như thế nào cho đúng cách?

    Câu 81: Theo phép lịch sự, khi đến nhà người khác, em nên có thái độ nào đối với những đồ vật hoặc những nơi mà chủ nhà không mời?

    Câu 82: Theo phép lịch sự, khi đến nhà người khác, lúc chủ nhà bước ra, em nên làm gì?

    Câu 83: Theo phép lịch sự, em phải làm gì trước khi rời đi nếu đến lưu lại nhà người ta lâu ngày?

    Câu 84 : Theo phép lịch sự, em nên làm gì khi thấy chủ nhà nhìn đồng hồ?

    BÀI 10: LỊCH SỰ

    KHI SỐNG TRONG GIÁO XỨ VÀ KHU XÓM

    Câu 85: Tại sao em không nên ăn uống hay đùa giỡn hoặc xả rác bừa bãi ra nhà thờ?

    Câu 86: Em cần có thái độ nào khi đi vào nhà thờ; khi đi qua Thánh Thể hay ảnh tượng các thánh?

    Câu 87: Khi có Thánh Thể Chúa được rước qua vị trí em đang hiện diện, em phải có thái độ như thế nào?

    Câu 88: Em nên có thái độ nào trong các giờ phụng tự?

    Câu 89: Nếu em đi xe máy đến nhà thờ trong lúc cộng đoàn đang cử hành Thánh lễ hoặc cầu nguyện, em nên làm gì?

    Câu 90: Em nên có thái độ nào đối với các loại cỏ cây hoa lá trong khuôn viên thánh đường?

    Câu 91: Để giữ gìn vệ sinh chung trong khu xóm hoặc nơi công cộng, em cần phải làm gì ?

    Câu 92: Theo phép lịch sự, ở nơi công cộng, em nên cười nói như thế nào cho phù hợp ?

    Câu 93: Em cần có thái độ nào khi mượn đồ đạc của chung?

    Câu 94: Khi dùng đồ đạc của chung xong, em nên làm gì?

    Câu 95: Em cần phải làm gì khi chăn thả súc vật nơi công cộng?

    Câu 96: Em cần có thái độ nào đối với không gian và thời gian riêng tư của người khác?

    Câu 97: Em phải làm sao đối với đồ rác thải của gia đình?

    Câu 98: Em phải làm sao đối với xác các thú vật của gia đình mình?

    Câu 99: Khi đi đường, thấy cái gì nguy hiểm cho người khác, em phải làm gì?

    PHẦN V

    KIẾN THỨC PHONG TRÀO TNTT VN

    (Ngành Thiếu nhi)

    PHẦN A: NHỮNG BÀI CA CHÍNH THỨC CỦA PHONG TRÀO

    (Trích trong cuốn « Các bài ca Chính thức của Phong trào »)

    Bài 1: “Thiếu nhi Tân hành ca”

    Bài 2: “Tuổi thơ ca”

    Bài 3: “Mây hồng”

    Bài 4: “Ấu Nhi Ca”

    Bài 5: “Khăn quàng Ấu nhi”

    Bài 6: “Thiếu nhi ca” (Bài ca ngành Thiếu nhi)

    Bài 7: “Khăn Thiếu”

    Bài 8: “Khẩu hiệu Thiếu nhi”

    Bài 9: “Lời hứa thiếu nhi”

    Bài 10: “Kinh Dâng ngày”

    Bài 11: “Kinh Dâng đêm”

    Bài 12: “Kinh Trước bữa ăn”

    Bài 13: “Kinh Sau bữa ăn”

    Bài 14: “Lãnh nhận Lời Chúa”

    Bài 15: “Gọi lửa thiêng”

    Bài 16: “Chào lửa thiêng”

    Bài 17: “Mang lửa về tim”

    PHẦN B: NHỮNG KIẾN THỨC KHÁC

    (Trích trong cuốn « Nghi Thức » của Phong trào TNTTVN

    Câu 18: Một tiếng tíc (Ÿ) có nghĩa là “Nghiêm"

    Câu 19: Một te (0) có nghĩa là “Nghỉ"

    Câu 20: Một tiếng còi dài (0) là hiệu còi chuẩn bị

    là hiệu còi tập họp chung )ŸŸŸŸ/ 0Một te và bốn tíc ( Câu 21:

    là hiệu còi tập họp Ấu nhi) Ÿ0 / 0ŸMột tíc, một te và một te, một tích ( Câu 22:

    là hiệu còi tập họp Thiếu nhi) Ÿ0 / 0Một te và một te, một tích ( Câu 23:

    là hiệu còi tập họp Đoàn sinh) ŸŸŸ / ŸŸ0Một te, hai tíc và ba tíc ( Câu 24:

    là hiệu còi tập họp Đội trưởng) 0/ ŸŸ0Một te, hai tích và một te (Câu 25:

    Câu 26: Sáu tíc (ŸŸ / ŸŸ / ŸŸ) là hiệu còi Nhanh chân lên?

    Câu 27: Khẩu hiệu của ngành Chiên con là: Hiền lành

    Câu 28: Khẩu hiệu của ngành Ấu nhi là: Ngoan

    Câu 29: Khẩu hiệu của ngành Thiếu nhi là: Hy sinh

    Câu 30: Khăn màu hồng, Thánh Giá màu đỏ là khăn quàng của ngành Chiên con

    Câu 31: Khăn màu xanh lá mạ, Thánh Giá màu vàng là khăn của ngành Ấu nhi

    Câu 32: Khăn mầu xanh nước biển đậm, Thánh Giá màu vàng là khăn quàng của ngành Thiếu nhi

    Câu 33: Khăn màu vàng nghệ, Thánh Giá màu đỏ là khăn quàng ngành Nghĩa sĩ

    Câu 34: Khăn màu nâu đất, Thánh Giá màu vàng là khăn quàng ngành Hiệp sĩ

    Câu 35: Khăn màu đỏ, Thánh Giá màu vàng và có viền vàng là khăn quàng của Huynh trưởng

    Câu 36: Khăn màu đỏ, Thánh Giá màu xanh biển đậm và viền xanh biển là khăn quàng của Trợ tá

    Câu 37: Khăn màu đỏ, Thánh Giá màu trắng và có viền trắng là khăn quàng của Trợ úy

    Câu 38: Khăn màu trắng, Thánh Giá màu vàng và có viền vàng là khăn quàng của Tuyên úy

    Câu 39: Phù hiệu được gắn ở giữa túi áo bên trái được gọi là Huy hiệu

    Câu 40: Phù hiệu được gắn nằm ngang, phía trên nắp túi áo bên trái được gọi là Băng hiệu

    Câu 41: Phù hiệu được gắn phía trên nắp túi áo bên phải được gọi là Cấp hiệu

    Câu 42: Lá cờ hình tam giác cân, kích thước 25x40cm, không có tua, màu sắc tùy theo Ngành, được gọi là Cờ đội

    Câu 43: Lá cờ hình tam giác cân, kích thước 25x40cm, màu đỏ, có tua màu vàng, được gọi là Cờ Danh Dự

    Câu 44: Logo của xứ đoàn được gắn trên vai trái của áo đồng phục

    Câu 45: Chuyên hiệu được gắn trên vai phải áo đồng phục

    Câu 46: Khi Trưởng hô “Thiếu nhi”. Các em đáp “Hy sinh” và im lặng ngay.

    Câu 47: Khi dùng tiếng hô bằng miệng để ra lệnh, được gọi là Khẩu lệnh

    Câu 48: Khi dùng tay để ra hiệu, được gọi là Thủ lệnh

    Câu 49: Khi dùng âm thanh của còi, tù và, trống…, được gọi là Âm lệnh

    Câu 50: Khi dùng cờ để ra lệnh, được gọi là Cờ lệnh

    PHẦN VI

    CÂU HỎI TỰ LUẬN

    Bài 31: Em có tâm tình nào mỗi khi đi tham dự các cử hành phụng vụ, đặc biệt là Phụng vụ Thánh lễ và Chầu Thánh Thể ? Em hãy viết khoảng 200 chữ (1 trang A4), nói lên tâm tình của em.

    Bài 32: Các Bí tích rất cần thiết cho ơn cứu độ, bởi vì các Bí tích trao ban ân sủng của Chúa Thánh Thần, để Ngài chữa lành và biến đổi chúng ta. Ý thức được điều đó, em có thái độ nào mỗi khi lãnh nhận các Bí tích, nhất là khi tham dự Thánh lễ và chầu Thánh Thể. Em hãy viết khoảng 200 chữ (1 trang A4), nói lên kinh nghiệm riêng của em.

    Bài 33: Bí tích Xức Dầu bệnh nhân nói lên tình yêu và sự quan tâm của Chúa dành cho những người bệnh và người già yếu. Còn em, em có tâm tình nào đối với những người bệnh và người già yếu, em đã bao giờ đi thăm viếng họ chưa? Em hãy viết khoảng 200 chữ (1 trang A4), kể về kinh nghiệm đó của mình.

    Bài 34: Ơn gọi sống đời thánh hiến là lời Thiên Chúa ngỏ với một số người, để mời gọi họ sống đời tận hiến trong bậc tu trì. Nếu hôm nay em được Thiên Chúa mời gọi sống ơn gọi này, em sẽ trả lời Chúa thế nào? Em hãy viết khoảng 200 chữ (1 trang A4), nói lên tâm tình của em.

    Bài 35: Chúa Giê-su chính là vị mục tử nhân lành, Chúa luôn yêu thương và chăm sóc đoàn chiên của Chúa qua các linh mục. Với tất cả lòng yêu mến và kính trọng, em hãy viết khoảng 200 chữ (1 trang A4), một lời cầu nguyện cho các vị mục tử trong Hội Thánh nói chung, và cách riêng, cho cha xứ của em.

    Bài 36: Gia đình là cộng đoàn yêu thương mà Thiên Chúa đã thiết lập, là Hội Thánh tại gia, là tế bào đầu tiên và là nền móng để xây dựng một xã hội vững bền. Với ý thức về vai trò và tầm quan trọng của gia đình, em hãy viết khoảng 200 chữ (1 trang A4), một lời cầu nguyện cho gia đình của em.

    Bài 37: Bí tích Thêm Sức là Bí tích Chúa Giê-su đã lập để ban tràn đầy Chúa Thánh Thần, hầu giúp ta sống ơn Bí tích Rửa Tội cách mạnh mẽ và tốt đẹp hơn. Là người sắp được lãnh nhận Bí tích này, em hãy viết khoảng 200 chữ (1 trang A4), nói lên tâm tình của em.

    Bài 38: Khi lãnh Bí tích Thêm Sức, chúng ta được Chúa Thánh Thần đổi mới và ban những ơn cần thiết, giúp chúng ta trở nên những người Ki-tô hữu trưởng thành, sẵn sàng góp phần mình vào việc xây dựng xã hội và Giáo Hội. Em sẽ làm gì để thực thi vai trò và nhiệm vụ của một người Ki-tô hữu trưởng thành. Em hãy viết khoảng 200 chữ (1 trang A4), nói lên quyết tâm của mình.

    Bài 39: Giáo lý Công Giáo dạy rằng: “Tất cả mọi người Ki-tô hữu đều có trách nhiệm và bổn phận tham gia vào các hoạt động tông đồ truyền giáo”. Phần em, em đã làm gì để thực hiện bổn phận này. Em hãy viết khoảng 200 chữ (1 trang A4), để chia sẻ về công việc truyền giáo của em.

    Bài 40: Ngoài phụng vụ chính thức của mình, Hội Thánh còn cổ võ những việc đạo đức bình dân phù hợp với Tin Mừng. Cá nhân em, em có thái độ và tâm tình như thế nào đối với những hình thức đạo đức này. Em hãy viết khoảng 200 chữ (1 trang A4), chia sẻ về tâm tình và việc thực hành các hình thức đạo đức bình dân của em.

    Bài 41: Cầu nguyện là nâng tâm hồn lên cùng Chúa, để gặp gỡ và hiệp thông với Ngài trong tình yêu thương. Em có thấy rằng, việc cầu nguyện là cần thiết đối với em không? Em đã thực hành việc cầu nguyện như thế nào? Em hãy viết khoảng 200 chữ (1 trang A4), nói lên quan điểm của em.

    Bài 42: Không ít bạn trẻ ngày nay cho rằng: Việc cầu nguyện đã trở nên lạc hậu, không còn cần thiết và không hợp thời nữa. Em hãy viết khoảng 200 chữ (1 trang A4), nói lên quan điểm của em về nhận xét này.

     

    BAN GIÁO LÝ ĐỨC TIN GPTB

    Bài viết liên quan