GIÁO PHẬN THÁI BÌNH
BAN GIÁO LÝ ĐỨC TIN
(Dành cho Giới Ông bà – Gia trưởng – Hiền mẫu)
Câu 1: Ai là người đã sinh ra Giu-se, chồng của bà Ma-ri-a? (x. Mt 1,16)
o A. Rơ-kháp-am
o B. E-la-da
o C. Gia-cóp
o D. Dơ-rúp-ba-ven
Câu 2: “Khi Đức Giê-su ra đời tại Bê-lem, miền Giu-đê, thời vua Hê-rô-đê trị vì, có mấy nhà chiêm tinh đến Giê-ru-sa-lem. Họ từ đâu đến? (x. Mt 2,1)
o A. Ga-li-lê
o B. Phương Đông
o C. Phương Tây
o D. Tia và Xi-đôn
Câu 3: “Xin quý ngài đi dò hỏi tường tận về Hài Nhi, và khi đã tìm thấy, xin báo lại cho tôi, để tôi cũng đến bái lạy Người.” Ai đã nói câu này? (x. Mt 2,8)
o A. Quan Phi-la-tô
o B. Vua Hê-rô-đê
o C. Thượng tế Cai-pha
o D. Tất cả đều đúng.
Câu 4: “Ông ở đó cho đến khi vua Hê-rô-đê băng hà, để ứng nghiệm lời Chúa phán xưa qua miệng ngôn sứ: Ta đã gọi con Ta ra khỏi Ai-cập”. Ông là ai? (x. Mt 2,14-15)
o A. Gio-an Tẩy Giả
o B. Giu-se
o C. Si-môn Phê-rô
o D. Tất cả đều đúng.
Câu 5: “Anh em hãy sám hối, vì Nước Trời đã đến gần”. Ai đã nói câu này? (x. Mt 3,1-2)
o A. Đức Giê-su
o B. Gio-an Tẩy Giả
o C. Ngôn sứ I-sai-a
o D. Tất cả đều đúng.
Câu 6: “Tôi, tôi làm phép rửa cho các anh trong nước để giục lòng các anh sám hối. Còn Đấng đến sau tôi thì quyền thế hơn tôi, tôi không đáng xách dép cho Người”. Ông Gio-an nói lời này về ai? (x. Mt 3,1-17)
o A. Vua Hê-rô-đê
o B. Tổng trấn Phi-la-tô
o C. Đức Giê-su
o D. Qui-ri-ni-ô
Câu 7: “Chính tôi mới cần được Ngài làm phép rửa, thế mà Ngài lại đến với tôi!” Ai đã nói câu này? (x. Mt 3,14)
o A. Đức Giê-su
o B. Ông Phê-rô
o C. Ông trưởng hội đường
o D. Gio-an Tẩy Giả
Câu 8: “Bây giờ cứ thế đã. Vì chúng ta nên làm như vậy để giữ trọn đức công chính” Ai đã nói câu này? (x. Mt 3,15)
o A. Gio-an Tẩy Giả
o B. Đức Giê-su
o C. Ông Si-môn cùi
o D. Ông trưởng hội đường
Câu 9: “Đoàn dân đang ngồi trong cảnh tối tăm đã thấy một ánh sáng huy hoàng, những kẻ đang ngồi trong vùng bóng tối của tử thần nay được ánh sáng bừng lên chiếu rọi”. Ngôn sứ nào đã nói câu này? (x. Mt 4,12-16)
o A. Giê-rê-mi-a
o B. Ê-li-a
o C. Mi-kha
o D. I-sai-a
Câu 10: “Người bảo các ông: “Các anh hãy theo tôi, tôi sẽ làm cho các anh thành những kẻ lưới người như lưới cá.” Đức Giê-su nói câu này với ai? (x. Mt 4,18-19)
o A. Si-môn và An-rê
o B. Gia-cô-bê và Gio-an
o C. Si-môn và Gio-an
o D. Gia-cô-bê và An-rê
Câu 11: Hai anh em Gia-cô-bê và Gio-an là con của ai? (x. Mt 4,21-22)
o A. Si-môn Ky-rê-nê
o B. Gia-ia
o C. Da-ca-ri-a
o D. Dê-bê-đê
Câu 12: Đức Giê-su cảnh báo các môn đệ hãy coi chừng hạng người “đội lốt chiên mà đến với anh em; nhưng bên trong, họ là sói dữ tham mồi”. Hạng người này là ai? (x. Mt 7,15)
o A. Ngôn sứ giả
o B. Người Pha-ri-sêu
o C. Các Kinh sư
o D. Cả B và C
Câu 13: Đức Giê-su nói: “Vậy ai nghe những lời Thầy nói đây mà đem ra thực hành”, thì ví được như hạng người nào? (x. Mt 7,24)
o A. Người ngu dại xây nhà trên cát
o B. Người khôn xây nhà trên đá
o C. Kẻ đạo đức giả
o D. Kẻ giả hình
Câu 14: Đức Giê-su nói: “Còn ai nghe những lời Thầy nói đây, mà chẳng đem ra thực hành”, thì ví được như hạng người nào? (x. Mt 7,26)
o A. Kẻ đạo đức giả
o B. Người khôn xây nhà trên đá
o C. Người ngu dại xây nhà trên cát
o D. Kẻ giả hình
Câu 15: “Người giơ tay đụng vào anh và bảo: “Tôi muốn, anh sạch đi.” Đức Giê-su nói lời này với ai? (x. Mt 8,3)
o A. Một người mắc bệnh phong
o B. Người bị thần ô uế ám
o C. Mười người phong cùi
o D. Tất cả đều sai
Câu 16: “Ông cứ về đi! Ông tin thế nào thì được như vậy!” Đức Giê-su nói lời này với ai? (x. Mt 8,13)
o A. Ông trưởng hội đường
o B. Người bại liệt
o C. Người bị quỷ ám
o D. Viên đại đội trưởng
Câu 17: “Thưa Thầy, Thầy đi đâu, tôi cũng xin đi theo.” Ai đã nói câu này? (x. Mt 8,19)
o A. Người thanh niên giàu có
o B. Một kinh sư
o C. Người bị quỷ ám
o D. Anh mù từ khi mới sinh
Câu 18: “Anh hãy đi theo tôi, cứ để kẻ chết chôn kẻ chết của họ.” Đức Giê-su nói câu này với ai? (x. Mt 8,22)
o A. Một kinh sư
o B. Người thanh niên giàu có
o C. Một môn đệ khác
o D. Người bị quỷ ám
Câu 19: “Sao nhát thế, hỡi những người kém lòng tin!” Đức Giê-su nói câu này với ai? (x. Mt 8,23-26)
o A. Si-môn và An-rê
o B. Các môn đệ
o C. Gia-cô-bê và Gio-an
o D. Những người Pha-ri-sêu
Câu 20: Đức Giê-su chữa hai người bị quỷ ám ở đâu? (x. Mt 8,28)
o A. Ghen-nê-xa-rét
o B. Ga-đa-ra
o C. Ca-phác-na-um
o D. Xê-da-rê Phi-líp-phê
Câu 21: Sau phép lạ Đức Giê-su trừ quỷ ở Ga-đa-ra, cả thành ra đón Đức Giê-su. Khi gặp Người, họ đã xin Người điều gì? (x. Mt 8,34)
o A. Ở lại với họ
o B. Giảng cho họ nghe
o C. Rời khỏi vùng đất của họ
o D. Chữa lành bệnh tật
Câu 22: ‘Đứng dậy, vác giường đi về nhà!’” Đức Giê-su nói câu này với ai? (x. Mt 9,6)
o A. Người bị quỷ ám
o B. Người bại liệt
o C. Người bị thần ô uế ám
o D. Một vị thủ lãnh
Câu 23: “Anh hãy theo tôi!” Đức Giê-su nói câu này với ai? (x. Mt 9,9)
o A. Si-môn và An-rê
o B. Gia-cô-bê và Gio-an
o C. Mát-thêu
o D. Người bại liệt
Câu 24: “Tôi chỉ cần sờ được vào áo của Người thôi là sẽ được cứu!” Ai đã nghĩ bụng như vậy? (x. Mt 9,20-21)
o A. Người bại liệt
o B. Anh mù Ba-ti-mê
o C. Người đàn bà bị rong huyết
o D. Anh mù từ khi mới sinh
Câu 25: “Lạy Con vua Đa-vít, xin thương xót chúng tôi!” Ai đã nói câu này? (x. Mt 9,27)
o A. Hai người mù
o B. Anh mù Ba-ti-mê
o C. 10 người phong cùi
o D. 2 người bị quỷ ám
Câu 26: “Anh em đừng đi về phía các dân ngoại, cũng đừng vào thành nào của dân Sa-ma-ri. Tốt hơn là hãy đến với các con chiên lạc nhà Ít-ra-en”. Đức Giê-su nói câu này với ai? (x. Mt 10,1-6)
o A. 72 môn đệ
o B. 12 Tông Đồ
o C. 72 người khác
o D. 10 người phong cùi
Câu 27: Khi sai 12 Tông Đồ đi rao giảng, Ngài khuyên bảo họ phải có thái độ đơn sơ như con vật nào? (x. Mt 10,16)
o A. Chiên
o B. Sói
o C. Rắn
o D. Bồ câu
o A. Bồ câu
o B. Rắn
o C. Chim sẻ
o D. Con chiên
Câu 29: “Thưa Thầy, Thầy có thật là Đấng phải đến không, hay là chúng tôi còn phải đợi ai khác?” Ai đã sai môn đệ đến hỏi Đức Giê-su câu này? (x. Mt 11,2-3)
o A. Viên sĩ quan ngoại giáo
o B. Ông trưởng hội đường
o C. Gioan Tẩy Giả
o D. Tổng trấn Phi-la-tô
Câu 30: “Thưa Thầy, Thầy có thật là Đấng phải đến không, hay là chúng tôi còn phải đợi ai khác ?” Khi sai môn đệ đến hỏi Đức Giê-su câu này, lúc ấy ông Gioan đang ở đâu? (x. Mt 11,2-3)
o A. Hoang địa
o B. Sông Gio-đan
o C. Trong tù
o D. Trong rừng vắng
Câu 31: “Chính ông là người Kinh Thánh đã nói tới khi chép rằng: Này Ta sai sứ giả của Ta đi trước mặt Con, người sẽ dọn đường cho Con đến”. Đức Giê-su nói về ai? (x. Mt 11,7-10)
o A. Giô-na
o B. Gioan Tẩy Giả
o C. Phi-líp-phê
o D. Gio-an Tông Đồ
Câu 32: “Đây là Người Tôi Tớ Ta đã tuyển chọn, đây là người Ta yêu dấu: Ta hài lòng về Người. Ta cho Thần Khí Ta ngự trên Người. Người sẽ loan báo công lý trước muôn dân’. Ngôn sứ nào đã nói câu này? (x. Mt 12,17-18)
o A. Giô-na
o B. Mi-kha
o C. I-sai-a
o D. Giê-rê-mi-a
Câu 33: “Ông này trừ được quỷ chỉ là nhờ dựa thế quỷ vương Bê-en-dê-bun.” Ai đã nói câu này? (x. Mt 12,24)
o A. Các kinh sư
o B. Các người Do-thái
o C. Người Pha-ri-sêu
o D. Cả A và C
Câu 34: Khi kể về câu chuyện ông Gio-na, Đức Giê-su đã nhắc đến tên của thành nào trong Cựu Ước? (x. Mt 12,41)
o A. Xơ-đôm
o B. Thành Ni-ni-vê
o C. Gô-mô-ra
o D. Kho-ra-din
Câu 35: Những hạt giống khi gieo xuống bị chim chóc đến ăn mất, đó là loại hạt giống rơi vào đâu? (x. Mt 13,4)
o A. Rơi trên sỏi đá
o B. Rơi xuống vệ đường
o C. Rơi vào bụi gai
o D. Rơi trên đất tốt
Câu 36: Những hạt giống khi gieo xuống thì nó mọc ngay vì đất không sâu, đó là loại hạt giống rơi vào đâu? (x. Mt 13,5)
o A. Bụi gai
o B. Vệ đường
o C. Đất tốt
o D. Sỏi đá
Câu 37: Những hạt giống khi gieo xuống bị chim chóc đến ăn mất là loại hạt giống rơi vào đâu? (x. Mt 13,4)
o A. Vệ đường
o B. Trên sỏi đá
o C. Bụi gai
o D. Đất tốt
Câu 38: “Các ngươi có lắng tai nghe cũng chẳng hiểu, có trố mắt nhìn cũng chẳng thấy; vì lòng dân này đã ra chai đá”. Ngôn sứ nào đã nói câu này? (x. Mt 13,14-15)
o A. Giô-na
o B. Mi-kha
o C. I-sai-a
o D. Giê-rê-mi-a
Câu 39: Kẻ nghe Lời và hiểu, thì tất nhiên sinh hoa kết quả và làm ra, kẻ được gấp trăm, kẻ được sáu chục, kẻ được ba chục.” Đó là kẻ được gieo vào đâu? (x. Mt 13,23)
o A. Vệ đường
o B. Sỏi đá
o C. Đất tốt
o D. Bụi gai
Câu 40: “Tuy nó là loại nhỏ nhất trong tất cả các hạt giống, nhưng khi lớn lên, thì lại là thứ lớn nhất; nó trở thành cây, đến nỗi chim trời tới làm tổ trên cành được.” Đức Giê-su nói về loại hạt nào? (x. Mt 13,31-32)
o A. Hạt ớt
o B. Hạt cải
o C. Hạt vừng
o D. Hạt tiêu
Câu 41: “Xin Thầy giải nghĩa dụ ngôn cỏ lùng trong ruộng cho chúng con nghe.” Ai đã nói câu này? (x. Mt 13,36)
o A. Đám đông dân chúng
o B. Người Pha-ri-sêu
o C. Các môn đệ
o D. Các kinh sư
Câu 42: Khi giải nghĩa Dụ ngôn cỏ lùng, Đức Giê-su nói kẻ gieo giống tốt là ai? (x. Mt 13,37)
o A. Con Người
o B. Các Thiên Thần
o C. Ông chủ ruộng
o D. Thiên Chúa Cha
Câu 43: Khi giải nghĩa Dụ ngôn cỏ lùng, Đức Giê-su ví ruộng với ai? (x. Mt 13,38)
o A. Các môn đệ
o B. Nước Trời
o C. Thế gian
o D. Thế giới của Ác Thần
Câu 44: Khi giải nghĩa Dụ ngôn cỏ lùng, Đức Giê-su ví hạt giống tốt với ai? (x. Mt 13,38)
o A. Con cái thế gian
o B. Con cái Nước Trời
o C. Con cái Ác Thần
o D. Con cái sự sáng
Câu 45: Khi giải nghĩa Dụ ngôn cỏ lùng, Đức Giê-su ví cỏ lùng với ai? (x. Mt 13,38)
o A. Con cái thế gian
o B. Con cái Nước Trời
o C. Con cái Ác Thần
o D. Con cái sự sáng
Câu 46: Khi giải nghĩa Dụ ngôn cỏ lùng, Đức Giê-su ví kẻ thù đã gieo cỏ lùng với ai? (x. Mt 13,39)
o A. Những kẻ không nghe lời
o B. Các Thần dữ
o C. Ác Thần
o D. Ma quỷ
Câu 47: Khi giải nghĩa Dụ ngôn cỏ lùng, Đức Giê-su ví mùa gặt với cái gì? (x. Mt 13,39)
o A. Ngày Chúa đến
o B. Ngày Chúa quang lâm
o C. Ngày tận thế
o D. Ngày cánh chung
Câu 48: Khi giải nghĩa Dụ ngôn cỏ lùng, Đức Giê-su ví thợ gặt với ai? (x. Mt 13,39)
o A. Chúa Thánh Thần
o B. Các thiên thần
o C. Các môn đệ
o D. Các Tông đồ
Câu 49: “Ngôn sứ có bị rẻ rúng, thì cũng chỉ là ở chính quê hương mình và trong gia đình mình mà thôi.” Ai đã nói câu này? (x. Mt 13,57)
o A. I-sai-a
o B. Mấy người Pha-ri-sêu
o C. Đức Giê-su
o D. Các kinh sư
Câu 50: Khi về thăm Na-da-rét, tại sao Đức Giê-su lại không làm nhiều phép lạ tại đó?
o A. Vì họ nhất tề bịt tai lại
o B. Vì họ không tin
o C. Vì họ phản đối
o D. Vì họ đồng loạt bỏ đi
Câu 51: “Nơi đây hoang vắng, và đã muộn rồi, vậy xin Thầy cho dân chúng về, để họ vào các làng mạc mua lấy thức ăn.” Ai đã nói câu này? (x. Mt 14,15)
o A. Phi-líp-phê
o B. Phê-rô và Gio-an
o C. Các môn đệ
o D. Cả A và B
Câu 52: “Họ không cần phải đi đâu cả, chính anh em hãy cho họ ăn.” Ai đã nói câu này? (x. Mt 14,16)
o A. Các môn đệ
o B. Đức Giê-su
o C. Si-môn Phê-rô
o D. Phi-líp-phê
Câu 53: Trong phép lạ Đức Giê-su hóa bánh ra nhiều lần thứ nhất, những mẩu bánh còn thừa, người ta thu lại được bao nhiêu giỏ đầy? (x. Mt 14,20)
o A. 7 giỏ
o B. 5 giỏ
o C. 12 giỏ
o D. 4 giỏ
Câu 54: “Thưa Ngài, nếu quả là Ngài, thì xin truyền cho con đi trên mặt nước mà đến với Ngài.” Ai đã nói câu này? (x. Mt 14,28)
o A. Ông Tô-ma
o B. Ông Phê-rô
o C. Ông Gia-cô-bê
o D. Người môn đệ Chúa yêu
Câu 55: “Dân này tôn kính Ta bằng môi bằng miệng, còn lòng chúng thì lại xa Ta. Chúng có thờ phượng Ta thì cũng vô ích, vì giáo lý chúng giảng dạy chỉ là giới luật phàm nhân.” Ngôn sứ nào đã nói câu này? (x. Mt 15,7-9)
o A. Giê-rê-mi-a
o B. I-sai-a
o C. Da-ca-ri-a
o D. Mi-kha
Câu 56: “Lạy Ngài là Con vua Đa-vít, xin rủ lòng thương tôi!” Ai đã nói câu này? (x. Mt 15,21-22)
o A. Người đàn bà Ca-na-an
o B. Anh mù Ba-ti-mê
o C. Người bị bại tay
o D. Người đàn bà bị băng huyết
o A. Những người Pha-ri-sêu
o B. Nhóm Xa-đốc
o C. Mấy kinh sư
o D. Cả A và B
Câu 58: “Thầy là Đấng Ki-tô, Con Thiên Chúa hằng sống.” Ông Phê-rô tuyên xưng những lời này ở đâu? (x. Mt 16,13-16)
o A. Xê-da-rê Phi-líp-phê
o B. Ca-phác-na-um
o C. Bết-sai-đa
o D. Vùng bên kia sông Gio-đan
Câu 59: “Xa-tan, lui lại đằng sau Thầy! Anh cản lối Thầy, vì tư tưởng của anh không phải là tư tưởng của Thiên Chúa, mà là của loài người.” Đức Giê-su nói lời này với ai? (x. Mt 16,23)
o A. Tô-ma
o B. Giu-đa Ít-ca-ri-ốt
o C. Phê-rô
o D. Phi-líp-phê
o A. Phê-rô, Gia-cô-bê và An-rê
o B. Phê-rô, Gia-cô-bê và Gio-an
o C. Phê-rô, Gio-an và An-rê
o D. Phê-rô, An-rê và Ta-đê-ô
Câu 61: Trong sự kiện Đức Giê-su hiển dung, những nhân vật nào đã hiện ra đàm đạo với Người? (x. Mt 17,3)
o A. Hô-sê và Ê-li-a
o B. Hô-sê và Ê-li-sa
o C. Mô-sê và Ê-li-sa
o D. Mô-sê và Ê-li-a
Câu 62: “Lạy Ngài, chúng con ở đây, thật là hay! Nếu Ngài muốn, con xin dựng tại đây ba cái lều, một cho Ngài, một cho ông Mô-sê, và một cho ông Ê-li-a”. Ai đã nói câu này? (x. Mt 17,4)
o A. Gia-cô-bê
o B. Phê-rô
o C. Gio-an
o D. Các môn đệ
o A. Bảy mươi bảy lần
o B. Bảy lần bảy
o C. Bảy mươi lần bảy
o D. Mười bảy lần bảy
Câu 64: “Nếu anh muốn nên hoàn thiện, thì hãy đi bán tài sản của anh và đem cho người nghèo, anh sẽ được một kho tàng trên trời. Rồi hãy đến theo tôi.” Sau khi nghe lời này, người thanh niên đã làm gì? (x. Mt 19,21-22)
o A. Anh lập tức quay về nhà
o B. Anh đứng dậy đi theo Người
o C. Anh buồn rầu bỏ đi
o D. Anh bỏ mọi sự mà theo Người
Câu 65: ‘Mấy người sau chót này chỉ làm có một giờ, thế mà ông lại coi họ ngang hàng với chúng tôi là những người đã phải làm việc nặng nhọc cả ngày, lại còn bị nắng nôi thiêu đốt.’ Ai đã cằn nhằn với gia chủ như thế? (x. Mt 20,10-12)
o A. Nhóm người làm giờ thứ Sáu
o B. Nhóm người làm giờ thứ Chín
o C. Những người vào làm trước nhất
o D. Nhóm người làm giờ thứ Mười một
Câu 66: “Lạy Ngài, lạy Con vua Đa-vít, xin rủ lòng thương chúng tôi!” Ai đã nói câu này? (x. Mt 20,30)
o A. Anh mù Ba-ti-mê
o B. Hai người mù
o C. Mười người phong cùi
o D. Người ăn xin bên vệ đường
o A. Nhóm Mười Hai
o B. Hai môn đệ
o C. Những người Do-thái
o D. Các tá điền
Câu 68: Sau khi đuổi những người đang mua bán trong Đền Thờ, Đức Giê-su đã đi đâu? (x. Mt 21,17)
o A. Bê-ta-ni-a
o B. Ca-phác-na-um
o C. Ga-li-lê
o D. Giê-ru-sa-lem
Câu 69: “Ông lấy quyền nào mà làm các điều ấy? Ai đã cho ông quyền ấy?” Ai đã hỏi Đức Giê-su câu này? (x. Mt 21,23)
o A. Các Thượng tế
o B. Các kỳ mục
o C. Người Pha-ri-sêu
o D. Cả A và B
Câu 70: “Đứa thừa tự đây rồi! Nào ta giết quách nó đi, và đoạt lấy gia tài nó!” Ai đã nói câu này? (x. Mt 21,38)
o A. Các kinh sư
o B. Người Pha-ri-sêu
o C. Bọn tá điền
o D. Đám đông dân chúng
Câu 71: ‘Trói chân tay nó lại, quăng nó ra chỗ tối tăm bên ngoài, ở đó người ta sẽ phải khóc lóc nghiến răng!’ Lời này dành cho ai? (x. Mt 22,11-13)
o A. Các quan khách
o B. Bọn tá điền
o C. Những người vào làm trước nhất
o D. Người không mặc y phục lễ cưới
Câu 72: “Vì kẻ được gọi thì nhiều, mà người được chọn thì ít”. Câu này được nói trong Dụ ngôn nào? (x. Mt 22,1-14)
o A. Dụ ngôn tá điền sát nhân
o B. Dụ ngôn tiệc cưới
o C. Dụ ngôn thợ làm vườn nho
o D. Tất cả đều sai
Câu 73: “Đã bao lần Ta muốn tập hợp con cái ngươi lại, như gà mẹ tập hợp gà con dưới cánh, mà các ngươi không chịu”. Đức Giê-su nói về nơi nào? (x. Mt 23,37)
o A. Gô-mô-ra
o B. Giê-ru-sa-lem
o C. Ca-phác-na-um
o D. Xơ-đôm
Câu 74: “Anh em nhìn thấy tất cả những cái đó, phải không? Thầy bảo thật anh em: tại đây, sẽ không còn tảng đá nào trên tảng đá nào; tất cả đều sẽ bị phá đổ.” Đức Giê-su nói về nơi nào? (x. Mt 24,1-2)
o A. Ca-phác-na-um
o B. Xơ-đôm
o C. Gô-mô-ra
o D. Đền thờ Giê-ru-sa-lem
Câu 75: Trong “Dụ ngôn những yến bạc”, người đã lãnh được năm yến đã làm gì? (x. Mt 25,16)
o A. Gây lời được hai yến khác
o B. Đào lỗ, chôn giấu số bạc của chủ
o C. Gây lời được năm yến khác
o D. Gây lời được mười yến khác
Câu 76: Trong “Dụ ngôn những yến bạc”, người đã lãnh được một yến đã làm gì? (x. Mt 25,18)
o A. Gây lời được một yến khác
o B. Gây lời được năm yến khác
o C. Đào lỗ, chôn giấu số bạc của chủ
o D. Gây lời được hai yến khác
Câu 77: “Ông chủ nói với người ấy: ‘Khá lắm! Hỡi đầy tớ tài giỏi và trung thành! Được giao ít mà anh đã trung thành, thì tôi sẽ giao nhiều cho anh. Hãy vào mà hưởng niềm vui của chủ anh!’ Đây là lời ông chủ nói với ai? (x. Mt 25,21-23)
o A. Người đã lãnh 5 yến
o B. Người đã lãnh 2 yến
o C. Người đã lãnh 1 yến
o D. Cả A và B
Câu 78: ‘Thưa ông chủ, tôi biết ông là người hà khắc, gặt chỗ không gieo, thu nơi không vãi. Vì thế, tôi đâm sợ, mới đem chôn giấu yến bạc của ông dưới đất. Của ông đây, ông cầm lấy!’ Ai đã nói với ông chủ câu này? (x. Mt 25,24-25)
o A. Người đã lãnh 5 yến
o B. Người đã lãnh 2 yến
o C. Người đã lãnh 1 yến
o D. Cả A và B
Câu 79: “Sao lại phí của như thế? Dầu đó có thể bán được nhiều tiền mà cho người nghèo.” Ai đã nói câu này? (x. Mt 26,8-9)
o A. Các môn đệ
o B. Giu-đa Ít-ca-ri-ốt
o C. Các kinh sư
o D. Mấy người Pha-ri-sêu
Câu 80: “Tôi nộp ông ấy cho quý vị, thì quý vị muốn cho tôi bao nhiêu?” Ai đã nói câu này? (x. Mt 26,14-15)
o A. Thầy Thượng Tế
o B. Giu-đa Ít-ca-ri-ốt
o C. Các kinh sư
o D. Mấy người Pha-ri-sêu
Câu 81: “Thầy muốn chúng con dọn cho Thầy ăn lễ Vượt Qua ở đâu?” Ai đã nói câu này? (x. Mt 26,17)
o A. Các kinh sư
o B. Si-mon Phê-rô
o C. Mấy người Pha-ri-sêu
o D. Các môn đệ
Câu 82: “Ráp-bi, chẳng lẽ con sao?” Ai đã hỏi Đức Giê-su câu này? (x. Mt 26,25)
o A. Giu-đa Ít-ca-ri-ốt
o B. Si-mon Phê-rô
o C. Tất cả Nhóm Mười Hai
o D. Các môn đệ
Câu 83: Trong sự kiện “Đức Giê-su tiên báo ông Phê-rô sẽ chối Thầy”, hát Thánh Vịnh xong, Đức Giê-su và các môn đệ đã đi đâu? (x. Mt 26,30)
o A. Đền thờ
o B. Hội đường
o C. Núi Ô-liu
o D. Suối Kít-rôn
Câu 84: “Dầu tất cả có vấp ngã vì Thầy đi nữa, thì con đây cũng chẳng bao giờ vấp ngã.” Ai đã nói câu này? (x. Mt 26,33)
o A. Các môn đệ
o B. Ông Phê-rô
o C. Giu-đa Ít-ca-ri-ốt
o D. Phi-líp-phê
Câu 85: Khi Đức Giê-su cầu nguyện tại vườn Ghết-sê-ma-ni, Ngài đã đưa những ai đi theo mình? (x. Mt 26,36-37)
o A. Ông Phê-rô
o B. Hai người con ông Dê-bê-đê
o C. Ông Phê-rô, An-rê và Gio-an
o D. Cả A và B
Câu 86: “Thế ra anh em không thể canh thức nổi với Thầy một giờ sao?” Đức Giê-su đã nói những lời này với ai? (x. Mt 26,40)
o A. Các môn đệ
o B. Hai người con ông Dê-bê-đê
o C. Ông Phê-rô
o D. Ông Phê-rô, An-rê và Gio-an
Câu 87: Sau khi cầu nguyện lần thứ hai, Đức Giê-su trở lại, thấy các môn đệ vẫn đang ngủ, vì mắt họ nặng trĩu. Người đã làm gì? (x. Mt 26,43-44)
o A. Người nổi giận với các ông
o B. Người để mặc các ông
o C. Người đánh thức các ông
o D. Người ngồi xuống bên các ông
Câu 88: Cùng đi với Giu-đa Ít-ca-ri-ốt, có cả một đám người đông đảo mang gươm giáo gậy gộc. Họ đã được ai sai đến? (x. Mt 26,47)
o A. Các thượng tế
o B. Các kỳ mục
o C. Tổng trấn Phi-la-tô
o D. Cả A và B
Câu 89: “Này bạn, bạn đến đây làm gì thì cứ làm đi!” Đức Giê-su nói lời này với ai? (x. Mt 26,49-50)
o A. Viên sĩ quan cận vệ
o B. Đám lính
o C. Đám thuộc hạ
o D. Giu-đa Ít-ca-ri-ốt
Câu 90: Ngay sau khi Đức Giê-su bị bắt, họ đã điệu Người đến đâu? (x. Mt 26,57)
o A. Dinh Phi-la-tô
o B. Thượng tế Cai-pha
o C. Dinh vua Hê-rô-đê
o D. Đền thờ Giê-ru-sa-lem
Câu 91: “Nhân danh Thiên Chúa hằng sống, tôi truyền cho ông phải nói cho chúng tôi biết: ông có phải là Đấng Ki-tô Con Thiên Chúa không?” Ai đã hỏi Đức Giê-su câu này? (x. Mt 26,63)
o A. Vị thượng tế
o B. Các thủ lãnh Do-thái
o C. Vua Hê-rô-đê
o D. Tổng trấn Phi-la-tô
Câu 92: “Hắn nói phạm thượng! Chúng ta cần gì nhân chứng nữa? Đấy, quý vị vừa nghe hắn nói phạm đến Thiên Chúa, quý vị nghĩ sao?” Ai đã nói câu này? (x. Mt 26,65-66)
o A. Đám đông dân chúng
o B. Vị thượng tế
o C. Tổng trấn Phi-la-tô
o D. Các thủ lãnh Do-thái
Câu 93: “Cả bác nữa, bác cũng đã ở với ông Giê-su, người Ga-li-lê đó chứ gì?” Ai đã nói với ông Phê-rô những lời này? (x. Mt 26,69)
o A. Một người trong đám đông
o B. Người đầy tớ gái
o C. Những người đứng đó
o D. Tên lính gác cổng
Câu 94: “Tôi đã phạm tội nộp người vô tội, khiến Người phải chết oan.” Ai đã nói lời này? (x. Mt 27,3-4)
o A. Phi-la-tô
o B. Giu-đa Ít-ca-ri-ốt
o C. Vợ của Phi-la-tô
o D. Hê-rô-đê
Câu 95: “Họ đã lượm lấy ba mươi đồng bạc, tức là cái giá mà một số con cái Ít-ra-en đã đặt khi đánh giá Người. Và họ lấy số bạc đó mà mua ‘Thửa Ruộng Ông Thợ Gốm’, theo những điều Đức Chúa đã truyền cho tôi .” Ngôn sứ nào đã nói câu này? (x. Mt 27,9-10)
o A. I-sai-a
o B. Ê-dê-ki-en
o C. Giê-rê-mi-a
o D. Đa-ni-en
Câu 96: “Ông là vua dân Do-thái sao?” Ai đã hỏi Đức Giê-su câu này? (x. Mt 27,11)
o A. Tổng trấn Phi-la-tô
o B. Thượng tế Cai-pha
o C. Vua Hê-rô-đê
o D. Các kỳ lão
Câu 97: “Ta vô can trong vụ đổ máu người này. Mặc các người liệu lấy!” Trước khi nói những lời này, tổng trấn Phi-la-tô đã làm gì? (x. Mt 27,24)
o A. Bỏ vào nhà
o B. Truyền đánh đòn Đức Giê-su
o C. Lấy nước rửa tay
o D. Phóng thích Ba-ra-ba
Câu 98: “Chúng lột áo Người ra, khoác cho Người một tấm áo choàng đỏ, rồi kết một vòng gai làm vương miện đặt lên đầu Người, và trao vào tay mặt Người một cây sậy”. Ai đã làm điều này? (x. Mt 27,27-29)
o A. Lính của các thượng tế
o B. Lính của tổng trấn
o C. Lính của Hê-rô-đê
o D. Các kinh sư và Pha-ri-sêu
Câu 99: “Hắn cứu được thiên hạ, mà chẳng cứu nổi mình. Hắn là vua Ít-ra-en! Hắn cứ xuống khỏi thập giá ngay bây giờ đi, chúng ta tin hắn liền!”. Ai đã chế giễu Đức Giê-su như vậy? (x. Mt 27,41-42)
o A. Thượng tế
o B. Kinh sư
o C. Kỳ mục
o D. Cả A, B và C
Câu 100: “Này các bà, các bà đừng sợ! Tôi biết các bà tìm Đức Giê-su, Đấng bị đóng đinh. Người không có ở đây, vì Người đã trỗi dậy như Người đã nói”. Ai đã nói câu này? (x. Mt 28,5-6)
o A. Thiên thần
o B. Người làm vườn
o C. Đức Giê-su phục sinh
o D. Viên đại đội trưởng
|
ĐÁP ÁN BỘ CÂU HỎI KIẾN THỨC TỔNG HỢP (Dành cho Giới Ông bà – Gia trưởng – Hiền mẫu) |
|||||||||||||||||||
|
1 |
C |
11 |
D |
21 |
C |
31 |
B |
41 |
C |
51 |
C |
61 |
D |
71 |
D |
81 |
D |
91 |
A |
|
2 |
B |
12 |
A |
22 |
B |
32 |
C |
42 |
A |
52 |
B |
62 |
B |
72 |
B |
82 |
A |
92 |
B |
|
3 |
B |
13 |
B |
23 |
C |
33 |
C |
43 |
C |
53 |
C |
63 |
C |
73 |
B |
83 |
C |
93 |
B |
|
4 |
B |
14 |
C |
24 |
C |
34 |
B |
44 |
B |
54 |
B |
64 |
C |
74 |
D |
84 |
B |
94 |
B |
|
5 |
B |
15 |
A |
25 |
A |
35 |
B |
45 |
C |
55 |
B |
65 |
C |
75 |
C |
85 |
D |
95 |
C |
|
6 |
C |
16 |
D |
26 |
B |
36 |
D |
46 |
D |
56 |
A |
66 |
B |
76 |
C |
86 |
C |
96 |
A |
|
7 |
D |
17 |
B |
27 |
D |
37 |
A |
47 |
C |
57 |
D |
67 |
B |
77 |
D |
87 |
B |
97 |
C |
|
8 |
B |
18 |
C |
28 |
C |
38 |
C |
48 |
B |
58 |
A |
68 |
A |
78 |
C |
88 |
D |
98 |
B |
|
9 |
D |
19 |
B |
29 |
C |
39 |
C |
49 |
C |
59 |
C |
69 |
D |
79 |
A |
89 |
D |
99 |
D |
|
10 |
A |
20 |
B |
30 |
C |
40 |
B |
50 |
B |
60 |
B |
70 |
C |
80 |
B |
90 |
B |
100 |
A |
(Dành cho Giới Ông bà – Gia trưởng – Hiền mẫu)
Câu 1: “Đây là gia phả Đức Giê-su Ki-tô, con cháu…, con cháu tổ phụ Áp-ra-ham” (Mt 1,1)
o A. Ông Gia-cóp
o B. Vua Đa-vít
o C. Ông Giu-se
o D. Vua Sa-lô-môn
Câu 2: “Ông Áp-ra-ham sinh I-xa-ác; I-xa-ác sinh Gia-cóp; Gia-cóp sinh … và các anh em ông này” (Mt 1,2)
o A. Giu-se
o B. E-xau
o C. Giu-đa
o D. Rưu-vên
Câu 3: “Gia-cóp sinh Giu-se, chồng của bà Ma-ri-a, bà là mẹ Đức Giê-su cũng gọi là…”. (Mt 1,16)
o A. Đấng Cứu Thế
o B. Con bác thợ mộc Giu-se
o C. Đấng Ki-tô
o D. Tất cả đều đúng
Câu 4: “Ông Giu-se, chồng bà, là người… và không muốn tố giác bà, nên mới định tâm bỏ bà cách kín đáo”. (Mt 1,19)
o A. Nóng tính
o B. Công chính
o C. Thuộc dòng dõi Đa-vít
o D. Tất cả đều đúng.
Câu 5: “Này ông Giu-se,…, đừng ngại đón bà Ma-ri-a vợ ông về, vì người con bà cưu mang là do quyền năng Chúa Thánh Thần”. (Mt 1,20)
o A. Con vua Đa-vít
o B. Con cháu Gia-cóp
o C. Con cháu Đa-vít
o D. Dòng dõi Đa-vít
Câu 6: “Bà sẽ sinh con trai và ông phải đặt tên cho con trẻ là Giê-su, vì chính Người sẽ… khỏi tội lỗi của họ.” (Mt 1,21)
o A. Cứu dân Người
o B. Giải thoát dân Người
o C. Cứu muôn người
o D. Tất cả đều sai
Câu 7: “Khi Đức Giê-su ra đời tại Bê-lem, miền Giu-đê, thời … trị vì, có mấy nhà chiêm tinh từ Phương Đông đến Giê-ru-sa-lem” (Mt 2,1)
o A. Quan Phi-la-tô
o B. Tổng trấn Qui-ri-ni-ô
o C. Vua Hê-rô-đê
o D. Hoàng đế Xê-da-rê
Câu 8: “… mới sinh, hiện ở đâu? Chúng tôi đã thấy vì sao của Người xuất hiện bên Phương Đông, nên chúng tôi đến bái lạy Người.” (Mt 2,2)
o A. Đức Vua dân Do-thái
o B. Vua Do-thái
o C. Vị vua Do-thái
o D. Đức vua
Câu 9: “Nhà vua liền triệu tập tất cả các thượng tế và kinh sư trong dân lại, rồi hỏi cho biết… phải sinh ra ở đâu”. (Mt 2,4)
o A. Đấng Ki-tô
o B. Đức vua dân Do-thái
o C. Đấng Cứu Thế
o D. Tất cả đều đúng.
Câu 10: Phần ngươi, hỡi Bê-lem, miền đất Giu-đa, ngươi đâu phải là thành nhỏ nhất của Giu-đa, vì ngươi là nơi… chăn dắt Ít-ra-en dân Ta sẽ ra đời.” (Mt 2,6)
o A. Vị vua
o B. Vị lãnh tụ
o C. Vị Cứu Thế
o D. Tất cả đều đúng.
Câu 11: Rồi vua phái các vị ấy đi Bê-lem và dặn rằng: “Xin quý ngài đi dò hỏi tường tận về Hài Nhi, và khi đã tìm thấy, xin báo lại cho tôi, để tôi cũng…” (Mt 2,8)
o A. Đến thờ lạy Người
o B. Đến để thờ lạy Người
o C. Đến bái lạy Người
o D. Đến triều bái Người
Câu 12: “Nghe nhà vua nói thế, họ ra đi. Bấy giờ ngôi sao họ đã thấy ở Phương Đông, lại… cho họ đến tận nơi Hài Nhi ở, mới dừng lại”. (Mt 2,9)
o A. Dẫn đường
o B. Chỉ đường
o C. Soi đường
o D. Dẫn lối
Câu 13: “Họ vào nhà, thấy Hài Nhi với thân mẫu là bà Ma-ri-a, liền… Người”. (Mt 2,11)
o A. Lấy lễ vật tiến dâng
o B. Sấp mình thờ lạy
o C. Dâng các bảo vật lên
o D. Tất cả đều đúng.
Câu 14: “Này ông, dậy… và mẹ Người trốn sang Ai-cập, và cứ ở đó cho đến khi tôi báo lại, vì vua Hê-rô-đê sắp tìm giết Hài Nhi đấy!” (Mt 2,13)
o A. Đem Hài Nhi
o B. Đem Con trẻ
o C. Đưa Hài Nhi mới sinh
o D. Tất cả đều đúng
Câu 15: “Ông ở đó cho đến khi vua Hê-rô-đê băng hà, để ứng nghiệm lời Chúa phán xưa qua miệng ngôn sứ:… ra khỏi Ai-cập”. (Mt 2,15)
o A. Ta đã gọi con Ta
o B. Ta đã đưa con Ta
o C. Ta truyền cho con Ta
o D. Tất cả đều đúng.
Câu 16: “Này ông, dậy đem Hài Nhi và mẹ Người…, vì những kẻ tìm giết Hài Nhi đã chết rồi” (Mt 2,19-20)
o A. Trốn sang Ai-cập
o B. Về Na-da-rét
o C. Về đất Ít-ra-en
o D. Trở về quê cũ
Câu 17: “Ông liền trỗi dậy đưa Hài Nhi và mẹ Người về đất Ít-ra-en. Nhưng vì nghe biết Ác-khê-lao đã kế vị vua cha là Hê-rô-đê, cai trị miền Giu-đê, nên ông sợ…”. (Mt 2,21-22)
o A. Không dám về đó
o B. Trốn đi nơi khác
o C. Bỏ sang thành khác
o D. Tất cả đều đúng
Câu 18: “Rồi sau khi được báo mộng, ông lui về miền Ga-li-lê, và đến ở tại một thành kia gọi là …”. (Mt 2,22-23)
o A. Bê-lem
o B. Na-da-rét
o C. Ga-li-lê
o D. Sa-ma-ri
Câu 19: “Có tiếng người hô trong hoang địa: Hãy dọn sẵn con đường cho Đức Chúa,…để Người đi”. (Mt 3,3)
o A. Sửa lối cho thẳng
o B. Hãy nắn cho thẳng
o C. Chỉnh lối cho thẳng
o D. Bạt mọi núi đồi
Câu 20: “Bấy giờ, người ta từ Giê-ru-sa-lem và khắp miền Giu-đê, cùng khắp vùng ven sông Gio-đan, kéo đến với ông. Họ thú tội, và ông… cho họ trong sông Gio-đan”. (Mt 3,5-6)
o A. Giảng dạy
o B. Làm phép rửa
o C. Rửa tội
o D. Rao giảng
Câu 21: “Các anh hãy… để chứng tỏ lòng sám hối”. (Mt 3,8)
o A. Sinh hoa quả
o B. Khóc lóc kêu than
o C. Đấm ngực ăn năn
o D. Tất cả đều đúng
Câu 22: “Đừng tưởng có thể bảo mình rằng: ‘Chúng ta đã có...’ Vì, tôi nói cho các anh hay, Thiên Chúa có thể làm cho những hòn đá này trở nên con cháu ông Áp-ra-ham”. (Mt 3,9)
o A. Mô-sê
o B. Tổ phụ Áp-ra-ham
o C. Giê-ru-sa-lem
o D. Đền thờ
Câu 23: “Cái rìu đã đặt sát gốc cây: bất cứ cây nào… đều bị chặt đi và quăng vào lửa”. (Mt 3,10)
o A. Không sinh trái tốt
o B. Sinh trái tốt
o C. Không sinh quả tốt
o D. Không sinh hoa trái
Câu 24: “Còn Đấng đến sau tôi thì quyền thế hơn tôi, tôi không đáng xách dép cho Người. Người sẽ làm phép rửa cho các anh trong…”. (Mt 3,11)
o A. Thánh Thần
o B. Nước
o C. Nước và Thánh Thần
o D. Thánh Thần và lửa
Câu 25: “Tay Người cầm nia, Người sẽ rê sạch lúa trong sân: thóc mẩy thì thu vào kho lẫm, còn thóc lép thì bỏ vào… mà đốt đi .” (Mt 3,12)
o A. Lửa không hề tắt
o B. Lửa
o C. Lò lửa
o D. Trong lò lửa
Câu 26: “Bấy giờ Đức Giê-su được… dẫn vào hoang địa, để chịu quỷ cám dỗ”. (Mt 4,1)
o A. Thánh Thần
o B. Các Thiên Thần
o C. Thần Khí
o D. Thần sứ
Câu 27: “Khi ấy tên cám dỗ đến gần Người và nói: “Nếu ông là…, thì truyền cho những hòn đá này hoá bánh đi!” (Mt 4,3)
o A. Con Một Thiên Chúa
o B. Con Thiên Chúa
o C. Thiên Chúa
o D. Đấng Ki-tô
Câu 28: “Nếu ông là…, thì gieo mình xuống đi! Vì đã có lời chép rằng: Thiên Chúa sẽ truyền cho thiên sứ lo cho bạn, và thiên sứ sẽ tay đỡ tay nâng, cho bạn khỏi vấp chân vào đá.” (Mt 4,6)
o A. Con Một Thiên Chúa
o B. Con Thiên Chúa
o C. Thiên Chúa
o D. Đấng Ki-tô
Câu 29: “Đức Giê-su đáp: “Nhưng cũng đã có lời chép rằng: Ngươi chớ… Đức Chúa là Thiên Chúa của ngươi.” (Mt 4,7)
o A. Thách thức
o B. Thử lòng
o C. Thử thách
o D. Khinh thường
Câu 30: “Tôi sẽ cho ông tất cả những thứ đó, nếu ông… tôi.” (Mt 4,9)
o A. Bái lạy
o B. Thờ lạy
o C. Sấp mình dưới chân
o D. Sấp mình bái lạy
Câu 31: “Đức Giê-su liền nói: “Xa-tan kia, xéo đi! Vì đã có lời chép rằng: Ngươi phải bái lạy Đức Chúa là Thiên Chúa của ngươi, và phải… một mình Người mà thôi.” (Mt 4,10)
o A. Thờ lạy
o B. Tôn thờ
o C. Sấp mình bái lạy
o D. Thờ phượng
Câu 32: “Từ lúc đó, Đức Giê-su bắt đầu rao giảng và nói rằng: “Anh em hãy…, vì Nước Trời đã đến gần.” (Mt 4,17)
o A. Thối hối
o B. Trở về
o C. Ăn năn thống hối
o D. Sám hối
Câu 33: “Từ miền Ga-li-lê, vùng Thập Tỉnh, thành Giê-ru-sa-lem, miền Giu-đê và vùng bên kia sông Gio-đan, dân chúng lũ lượt kéo đến…”. (Mt 4,25)
o A. Đi theo Người
o B. Nghe Người giảng
o C. Để nghe Người giảng dạy
o D. Để nghe lời Người
Câu 34: “Phúc thay ai có… nghèo khó, vì Nước Trời là của họ”. (Mt 5,3)
o A. Tinh thần
o B. Tâm hồn
o C. Lòng
o D. Đời sống
Câu 35: “Phúc thay ai hiền lành, vì họ sẽ được… làm gia nghiệp”. (Mt 5,4)
o A. Nước Trời
o B. Chính Chúa
o C. Đất Hứa
o D. Tất cả đều đúng
Câu 36: “Phúc thay ai…, vì họ sẽ được Thiên Chúa ủi an”. (Mt 5,5)
o A. Sầu khổ
o B. Khóc lóc
o C. Than khóc
o D. Buồn khổ
Câu 37: “Phúc thay ai khát khao…, vì họ sẽ được Thiên Chúa cho thoả lòng”. (Mt 5,6)
o A. Nên hoàn thiện
o B. Nên người hoàn thiện
o C. Nên người công chính
o D. Nên người giàu có
Câu 38: “Phúc thay ai…, vì họ sẽ được Thiên Chúa xót thương”. (Mt 5,7)
o A. Biết xót thương người
o B. Yêu mến người
o C. Thương xót người
o D. Xót thương người
Câu 39: “Phúc thay ai…, vì họ sẽ được gọi là con Thiên Chúa”. (Mt 5,9)
o A. Có tâm hồn trong sạch
o B. Xót thương người
o C. Làm cho người hòa thuận
o D. Xây dựng hoà bình
Câu 40: “Phúc thay ai bị bách hại vì…, vì Nước Trời là của họ”. (Mt 5,10)
o A. Sống công chính
o B. Ở công chính
o C. Sống ngay lành
o D. Danh Thầy
Câu 41: “Phúc thay anh em khi… mà bị người ta sỉ vả, bách hại và vu khống đủ điều xấu xa. (Mt 5,11)
o A. Vì Thầy
o B. Vì Danh Thầy
o C. Vì Tin Mừng
o D. Tất cả đều đúng
Câu 42: “Anh em hãy…, vì phần thưởng dành cho anh em ở trên trời thật lớn lao”. (Mt 5,12)
o A. Vui mừng
o B. Kiên tâm chịu đựng
o C. Vui mừng hớn hở
o D. Kiên tâm bền chí
Câu 43: “Chính anh em là muối cho đời. Nhưng muối mà…, thì lấy gì muối nó cho mặn lại?” (Mt 5,13)
o A. Không còn mặn
o B. Nhạt đi
o C. Ra nhạt
o D. Hết mặn
Câu 44: “Chính anh em là ánh sáng cho... Một thành xây trên núi không tài nào che giấu được”. (Mt 5,14)
o A. Trần gian
o B. Thế gian
o C. Đời
o D. Thế gian này
Câu 45: “Cũng chẳng có ai thắp đèn rồi lại để dưới cái thùng, nhưng…, và đèn soi chiếu cho mọi người trong nhà”. (Mt 5,15)
o A. Đặt trên đế
o B. Đặt trên giá
o C. Treo trên giá
o D. Treo trên tường
Câu 46: “Anh em đừng tưởng Thầy đến để bãi bỏ Luật Mô-sê hoặc lời các ngôn sứ. Thầy đến không phải là để bãi bỏ, nhưng là để …”. (Mt 5,17)
o A. Làm cho hoàn thiện
o B. Làm cho kiện toàn
o C. Hoàn thiện
o D. Kiện toàn
Câu 47: “Anh em đã nghe Luật dạy người xưa rằng: Chớ giết người; ai giết người, thì đáng bị đưa ra toà. Còn Thầy, Thầy bảo cho anh em biết: Ai…, thì đáng bị đưa ra toà”. (Mt 5,21-22)
o A. Chửi rủa anh em mình
o B. Nguyền rủa anh em mình
o C. Đánh đập anh em mình
o D. Giận anh em mình
Câu 48: “Ai mắng anh em mình là đồ ngốc, thì đáng bị đưa ra trước…”. (Mt 5,22)
o A. Thượng Hội Đồng
o B. Quan Tòa
o C. Tòa Án
o D. Hội Đồng
Câu 49: “Vậy, nếu khi anh sắp dâng lễ vật trước bàn thờ, mà sực nhớ có người anh em đang có chuyện bất bình với anh, thì hãy để của lễ lại đó trước bàn thờ,… với người anh em ấy đã, rồi trở lại dâng lễ vật của mình”. (Mt 5,23-24)
o A. Về cầu hòa
o B. Đi giải hòa
o C. Đi làm hoà
o D. Về hòa giải
Câu 50: “Anh em đã nghe Luật dạy rằng: Chớ ngoại tình. Còn Thầy, Thầy bảo cho anh em biết: ai nhìn người phụ nữ mà thèm muốn, thì… đã ngoại tình với người ấy rồi”. (Mt 5,27-28)
o A. Trong lòng mình
o B. Tâm hồn mình
o C. Tâm trí mình
o D. Trong lòng
Câu 51: “Anh em còn nghe Luật dạy người xưa rằng: Chớ bội thề, nhưng hãy trọn lời thề với Đức Chúa. Còn Thầy, Thầy bảo cho anh em biết: …”. (Mt 5,33-34)
o A. Đừng thề chi cả
o B. Chỉ thề khi cần thiết thôi
o C. Không nên thề chi cả
o D. Chớ thề thốt
Câu 52: “Nếu ai muốn kiện anh để lấy áo trong của anh, thì hãy để cho nó… Nếu có người bắt anh đi một dặm, thì hãy đi với người ấy hai dặm”. (Mt 5,40-41)
o A. Lấy
o B. Lấy cả áo ngoài
o C. Làm như vậy
o D. Làm theo ý nó
Câu 53: “Anh em đã nghe Luật dạy rằng: Hãy yêu đồng loại và hãy ghét kẻ thù. Còn Thầy, Thầy bảo anh em: … và cầu nguyện cho những kẻ ngược đãi anh em”. (Mt 5,43-44)
o A. Hãy thương xót
o B. Hãy yêu kẻ thù
o C. Hãy tha thứ
o D. Hãy yêu kẻ ác
Câu 54: “Vì nếu anh em yêu thương…, thì anh em nào có công chi? Ngay cả những người thu thuế cũng chẳng làm như thế sao?” (Mt 5,46)
o A. Kẻ yêu thương mình
o B. Người đồng loại
o C. Người thân cận
o D. Người anh em
Câu 55: “Vậy anh em hãy nên hoàn thiện, như… là Đấng hoàn thiện.” (Mt 5,48)
o A. Thiên Chúa Cha
o B. Thiên Chúa
o C. Cha anh em trên trời
o D. Cha trên trời
Câu 56: “Khi làm việc lành phúc đức, anh em phải coi chừng, … cho thiên hạ thấy. Bằng không, anh em sẽ chẳng được Cha của anh em, Đấng ngự trên trời, ban thưởng”. (Mt 6,1)
o A. Đừng
o B. Đừng để
o C. Đừng làm để
o D. Chớ có phô trương
Câu 57: “Còn anh, khi bố thí, đừng cho tay trái biết việc tay phải làm, để việc anh bố thí được kín đáo. Và Cha của anh, … những gì kín đáo, sẽ trả lại cho anh”. (Mt 6,3-4)
o A. Đấng biết
o B. Đấng thấu suốt
o C. Đấng biết rõ
o D. Đấng nắm rõ
Câu 58: “Còn anh, khi cầu nguyện, hãy vào phòng, đóng cửa lại, và cầu nguyện cùng Cha của anh, … nơi kín đáo. Và Cha của anh, Đấng thấu suốt những gì kín đáo, sẽ trả lại cho anh”. (Mt 6,6)
o A. Đấng đang ngự
o B. Đấng đang ở
o C. Đấng hiện diện
o D. Đấng biết những gì
Câu 59: “Khi cầu nguyện, anh em đừng lải nhải như dân ngoại; họ nghĩ rằng: cứ nói nhiều là được nhậm lời. Đừng bắt chước họ, vì Cha anh em đã… anh em cần gì, trước khi anh em cầu xin”. (Mt 6,7-8)
o A. Biết rõ
o B. Thừa biết
o C. Biết
o D. Ngầm biết
Câu 60: “Còn anh, khi ăn chay, nên rửa mặt cho sạch, chải đầu cho thơm, để không ai thấy là anh ăn chay ngoại trừ…, Đấng hiện diện nơi kín đáo”. (Mt 6,17-18)
o A. Thiên Chúa
o B. Cha của anh
o C. Thiên Chúa Cha
o D. Con Người
Câu 61: “Anh em… cho mình những kho tàng dưới đất, nơi mối mọt làm hư nát, và kẻ trộm khoét vách lấy đi”. (Mt 6,19)
o A. Đừng tích trữ
o B. Đừng gom góp
o C. Đừng tích lũy
o D. Đừng tìm kiếm
Câu 62: “Đèn của thân thể là con mắt. Vậy nếu mắt anh sáng, thì … sẽ sáng”. (Mt 6,22)
o A. Thân thể
o B. Thân thể của anh
o C. Toàn thân anh
o D. Toàn con người anh
Câu 63: “Còn nếu mắt anh xấu, thì toàn thân anh sẽ tối. Vậy nếu ánh sáng nơi anh…, thì tối biết chừng nào!” (Mt 6,23)
o A. Lại thành bóng tối
o B. Trở thành bóng tối
o C. Ra tối tăm
o D. Không tỏa sáng
Câu 64: “Không ai có thể làm tôi hai chủ, vì hoặc sẽ ghét chủ này mà yêu chủ kia, hoặc sẽ… với chủ này mà khinh dể chủ nọ. Anh em không thể vừa làm tôi Thiên Chúa vừa làm tôi Tiền Của được”. (Mt 6,24)
o A. Gắn kết
o B. Yêu mến
o C. Trung thành
o D. Gắn bó
Câu 65: “Hỏi có ai trong anh em, …, mà kéo dài đời mình thêm được dù chỉ một gang tay?” (Mt 6,27)
o A. Nhờ lo lắng
o B. Nhờ khôn khéo
o C. Nhờ khôn ngoan
o D. Nhờ tài đức
Câu 66: “Trước hết hãy tìm kiếm Nước Thiên Chúa và… của Người, còn tất cả những thứ kia, Người sẽ thêm cho”. (Mt 6,33)
o A. Sự công chính
o B. Vương Quốc
o C. Đức công chính
o D. Triều Đại
Câu 67: “Vậy, anh em đừng lo lắng…: ngày mai, cứ để ngày mai lo. Ngày nào có cái khổ của ngày ấy.” (Mt 6,34)
o A. Cho tương lai
o B. Gì cả
o C. Bất cứ điều gì
o D. Về ngày mai
Câu 68: “Hỡi…! Lấy cái xà ra khỏi mắt anh trước đã, rồi anh sẽ thấy rõ, để lấy cái rác ra khỏi mắt người anh em”. (Mt 7,5)
o A. Kẻ giả hình
o B. Bọn giả hình
o C. Quân tội lỗi
o D. Kẻ đạo đức giả
Câu 69: “…, đừng quăng cho chó; ngọc trai, chớ liệng cho heo, kẻo chúng giày đạp dưới chân, rồi còn quay lại cắn xé anh em”. (Mt 7,6)
o A. Miếng ngon
o B. Của ngon
o C. Của thánh
o D. Vàng bạc
Câu 70: “Hãy qua cửa hẹp mà vào, vì cửa rộng và đường thênh thang thì…, mà nhiều người lại đi qua đó”. (Mt 7,13)
o A. Dẫn đến diệt vọng
o B. Dẫn đến hư vong
o C. Đưa đến diệt vong
o D. Tất cả đều sai
Câu 71: “Cây nào không sinh quả tốt, thì bị chặt đi và quăng vào lửa. Vậy, cứ xem họ…, thì biết họ là ai”. (Mt 7,19-20)
o A. Sống như thế nào
o B. Sống ra sao
o C. Sinh hoa quả nào
o D. Sinh trái nào
Câu 72: “Không phải bất cứ ai thưa với Thầy: ‘Lạy Chúa! Lạy Chúa!’ là được vào Nước Trời cả đâu! Nhưng chỉ ai… ý muốn của Cha Thầy là Đấng ngự trên trời, mới được vào mà thôi”. (Mt 7,21)
o A. Thi hành
o B. Làm theo
o C. Thực hành
o D. Mau mắn thi hành
Câu 73: “Và bấy giờ Thầy sẽ tuyên bố với họ:… các ngươi; xéo đi cho khuất mắt Ta, hỡi bọn làm điều gian ác!” (Mt 7,23)
o A. Ta không biết
o B. Tất cả
o C. Tất cả lũ khốn
o D. Ta không hề biết
Câu 74: “Vậy ai nghe những lời Thầy nói đây mà…, thì ví được như người khôn xây nhà trên đá”. (Mt 7,24)
o A. Làm theo
o B. Đem ra thực hành
o C. Mau mắn thi hành
o D. Ghi nhớ trong lòng
Câu 75: “Còn ai nghe những lời Thầy nói đây, mà chẳng đem ra thực hành, thì ví được như… xây nhà trên cát.” (Mt 7,26)
o A. Người ngu
o B. Người khờ dại
o C. Người kia
o D. Người ngu dại
Câu 76: “Người giơ tay đụng vào anh và bảo: “…, anh sạch đi.” (Mt 8,3)
o A. Tội anh đã được tha
o B. Này anh
o C. Lòng tin của anh cứu chữa anh
o D. Tôi muốn
Câu 77: “Rồi Đức Giê-su bảo anh: “Coi chừng, đừng nói với ai cả, nhưng hãy đi trình diện tư tế và dâng của lễ, như ông Mô-sê đã truyền, để… cho người ta biết.” (Mt 8,4)
o A. Làm chứng
o B. Loan truyền
o C. Công bố
o D. Loan báo
Câu 78: “Đức Giê-su bảo: “Anh hãy…, cứ để kẻ chết chôn kẻ chết của họ.” (Mt 8,22)
o A. Đi theo tôi
o B. Theo tôi
o C. Làm môn đệ tôi
o D. Đi loan báo Tin Mừng
Câu 79: “Các ông lại gần đánh thức Người và nói: “Thưa Ngài, …, chúng con chết mất!” (Mt 8,25)
o A. Xin cứu giúp con
o B. Xin cứu chúng con
o C. Xin hãy ra tay
o D. Xin thương xót chúng con
Câu 80: “Người ta ngạc nhiên và nói: “Ông này là người thế nào mà cả đến gió và biển cũng…?” (Mt 8,27)
o A. Phải khiếp sợ
o B. Kinh khiếp
o C. Phải kinh sợ
o D. Tuân lệnh
Câu 81: “Hãy về học cho biết ý nghĩa của câu này: Ta muốn… chứ đâu cần lễ tế. Vì tôi không đến để kêu gọi người công chính, mà để kêu gọi người tội lỗi.” (Mt 9,13)
o A. Tấm lòng
o B. Lòng yêu mến
o C. Lòng nhân
o D. Lòng khiêm nhường
Câu 82: “Đức Giê-su trả lời: “Chẳng lẽ khách dự tiệc cưới lại có thể than khóc, khi chàng rể còn ở với họ? Nhưng khi tới ngày chàng rể…, bấy giờ họ mới ăn chay”. (Mt 9,15)
o A. Được đem đi rồi
o B. Bị đem đi rồi
o C. Đã đi khỏi rồi
o D. Đã ra đi rồi
Câu 83: “Đang khi Đức Giê-su ra khỏi nơi đó, thì có hai người mù đi theo kêu lên rằng: “Lạy Con vua Đa-vít,… chúng tôi!” (Mt 9,27)
o A. Xin rủ lòng thương
o B. Xin thương
o C. Xin thương đến
o D. Xin thương xót
Câu 84: “Đức Giê-su thấy đám đông thì…, vì họ lầm than vất vưởng, như bầy chiên không người chăn dắt”. (Mt 9,36)
o A. Chạnh lòng thương
o B. Rủ lòng thương
o C. Cảm thương
o D. Liền chạnh lòng thương
Câu 85: “Bấy giờ, Người nói với môn đệ rằng: “Lúa chín đầy đồng, mà thợ gặt lại ít. Vậy anh em hãy… sai thợ ra gặt lúa về.” (Mt 9,37-38)
o A. Ra đi
o B. Cầu xin chủ ruộng
o C. Xin chủ mùa gặt
o D. Xin Thiên Chúa
Câu 86: “Vào nhà nào, anh em hãy… cho nhà ấy. Nếu nhà ấy xứng đáng, thì bình an của anh em sẽ đến với họ; còn nếu nhà ấy không xứng đáng, thì bình an của anh em sẽ trở về với anh em”. (Mt 10,12-13)
o A. Chúc bình an
o B. Chào chúc bình an
o C. Chúc lành
o D. Chúc phúc lành
Câu 87: “Và anh em sẽ bị điệu ra trước mặt vua chúa quan quyền vì Thầy… cho họ và các dân ngoại được biết”. (Mt 10,18)
o A. Để làm gương
o B. Để chứng tỏ
o C. Để làm chứng
o D. Để nói
Câu 88: “… anh em sẽ bị mọi người thù ghét. Nhưng kẻ nào bền chí đến cùng, kẻ ấy sẽ được cứu thoát”. (Mt 10,22)
o A. Vì Thầy
o B. Vì Tin Mừng
o C. Vì Ta
o D. Vì danh Thầy
Câu 89: “Trò không hơn thầy, tớ không hơn chủ. Trò được như thầy, tớ được như chủ, đã là khá lắm rồi. Chủ nhà mà người ta còn gọi là…, huống chi là người nhà”. (Mt 10,24-25)
o A. Ma quỷ
o B. Tướng quỷ
o C. Đồ mất trí
o D. Bê-en-dê-bun
Câu 90: “Anh em… những kẻ giết thân xác mà không giết được linh hồn. Đúng hơn, anh em hãy sợ Đấng có thể tiêu diệt cả hồn lẫn xác trong hoả ngục”. (Mt 10,28)
o A. Chớ có sợ
o B. Đừng nể sợ
o C. Đừng sợ
o D. Đừng khiếp sợ
Câu 91: “Vậy anh em đừng sợ, anh em còn… muôn vàn chim sẻ”.
o A. Quý giá hơn
o B. Có giá hơn
o C. Giá trị hơn
o D. Quý trọng hơn
Câu 92: “Phàm ai tuyên bố… trước mặt thiên hạ, thì Thầy cũng sẽ tuyên bố nhận người ấy trước mặt Cha Thầy, Đấng ngự trên trời”. (Mt 10,32)
o A. Tin vào Thầy
o B. Nhận Thầy
o C. Làm môn đệ Thầy
o D. Tin nhận Thầy
Câu 93: “Ai không… mà theo Thầy, thì không xứng với Thầy”. (Mt 10,38)
o A. Từ bỏ mọi sự
o B. Vác thập giá mình
o C. Từ bỏ chính mình
o D. Từ chối mọi sự
Câu 94: “Ai đón tiếp anh em là đón tiếp Thầy, và ai đón tiếp Thầy là đón tiếp…”. (Mt 10,40)
o A. Chính Cha của Thầy
o B. Đấng đã sai Thầy
o C. Cha của Thầy
o D. Chính Đấng sai Thầy
Câu 95: “Các anh cứ về thuật lại cho ông Gio-an những điều mắt thấy tai nghe: Người mù xem thấy, kẻ què được đi, người phong được sạch, kẻ điếc được nghe, người chết sống lại, kẻ nghèo…” (Mt 11,4-5)
o A. Được ăn uống no nê
o B. An ủi vỗ về
o C. Được nghe Tin Mừng
o D. Thỏa thuê cơm bánh
Câu 96: “Lạy Cha là Chúa Tể trời đất, con xin ngợi khen Cha, vì Cha đã giấu không cho bậc khôn ngoan thông thái biết những điều này, nhưng lại mặc khải cho…”. (Mt 11,25)
o A. Những kẻ bé mọn
o B. Những kẻ khó nghèo
o C. Những người bé mọn
o D. Những kẻ nghèo hèn
Câu 97: “Cha tôi đã giao phó mọi sự cho tôi. Và không ai biết rõ người Con, trừ Chúa Cha ; cũng như không ai biết rõ Chúa Cha, trừ người Con và kẻ mà… muốn mặc khải cho”. (Mt 11,27)
o A. Người Con
o B. Chúa Cha
o C. Cha tôi
o D. Con Người
Câu 98: “Anh em hãy mang lấy ách của tôi, và hãy học với tôi, vì tôi có lòng... Tâm hồn anh em sẽ được nghỉ ngơi bồi dưỡng. (Mt 11,29)
o A. Hiền hậu
o B. Nhân từ
o C. Khiêm nhường
o D. Cả A và C
Câu 99: “Vì… tôi êm ái, và… tôi nhẹ nhàng.” (Mt 11,30)
o A. Gánh / ách
o B. Ách / gánh
o C. Ách / tiếng
o D. Gánh / tiếng
Câu 100: “Cây lau bị giập, Người…, tim đèn leo lét, chẳng nỡ tắt đi, cho đến khi Người đưa công lý đến toàn thắng, và muôn dân đặt niềm hy vọng nơi danh Người”. (Mt 12,20-21)
o A. Không bẻ gãy
o B. Không đành đụng tới
o C. Không đành bẻ gãy
o D. Chẳng cần bẻ gãy
Câu 101: “Còn nếu tôi dựa vào Thần Khí của Thiên Chúa mà trừ quỷ, thì quả là … đã đến giữa các ông”. (Mt 12,28)
o A. Nước Thiên Chúa
o B. Con Người
o C. Nước Trời
o D. Triều đại Thiên Chúa
Câu 102: “Ai…, là chống lại tôi; và ai không cùng tôi thu góp, là phân tán”. (Mt 12,30)
o A. Không đi với tôi
o B. Cùng phe với tôi
o C. Không thuộc về tôi
o D. Không thần phục tôi
Câu 103: “Vì phàm ai… của Cha tôi, Đấng ngự trên trời, người ấy là anh chị em tôi, là mẹ tôi.” (Mt 12,50)
o A. Làm theo ý
o B. Tuân hành theo ý
o C. Tuân hành ý muốn
o D. Thi hành ý muốn
Câu 104: “Có những hạt rơi…, chỗ đất không có nhiều; nó mọc ngay, vì đất không sâu; nhưng khi nắng lên, nó liền bị cháy, và vì thiếu rễ nên bị chết khô”. (Mt 13,5-6)
o A. Trên vệ đường
o B. Vào bụi gai
o C. Trên nơi sỏi đá
o D. Rơi trên đất khô cằn
Câu 105: “Có những hạt rơi vào bụi gai, gai mọc lên làm nó…”. (Mt 13,7)
o A. Chết nghẹt
o B. Bị héo khô
o C. Bị chết khô
o D. Bị chết nghẹt
Câu 106: “Có những hạt lại rơi nhằm đất tốt, nên…: hạt được gấp trăm, hạt được sáu chục, hạt được ba chục”. (Mt 13,8)
o A. Sinh nhiều hoa trái
o B. Sinh hoa trái
o C. Liền mọc lên
o D. Sinh hoa kết quả
Câu 107: “Ai đã có thì được cho thêm, và…; còn ai không có, thì ngay cái đang có, cũng sẽ bị lấy mất”. (Mt 13,12)
o A. Được dư giả
o B. Sẽ có dư thừa
o C. Được dư dật
o D. Sẽ được dư giả
Câu 108: “Bởi thế, nếu Thầy dùng dụ ngôn mà nói với họ, là vì họ nhìn mà không nhìn, nghe mà…”. (Mt 13,13)
o A. Không nghe
o B. Không hiểu
o C. Chẳng hiểu
o D. Cả A và B
Câu 109: “Còn anh em, mắt anh em thật có phúc vì…, tai anh em thật có phúc, vì được nghe”. (Mt 13,16)
o A. Được xem thấy
o B. Được trông thấy
o C. Được thấy
o D. Được nhìn thấy
Câu 110: “Quả thế, Thầy bảo thật anh em, nhiều ngôn sứ và nhiều người công chính đã mong mỏi thấy điều anh em…, mà không được thấy, nghe điều anh em đang nghe, mà không được nghe”. (Mt 13,17)
o A. Đang thấy
o B. Đang thấy đây
o C. Đã thấy
o D. Đã từng thấy
Câu 111: “Nước Trời lại còn giống như chuyện chiếc lưới thả xuống biển, gom được đủ thứ cá. Khi lưới đầy, người ta kéo lên bãi, rồi ngồi nhặt… cho vào giỏ, còn cá xấu thì vứt ra ngoài”. (Mt 13,47-48)
o A. Cá tốt
o B. Cá lớn
o C. Con nào tốt
o D. Con cá nào tốt
Câu 112: “Bởi vậy, bất cứ kinh sư nào đã được học hỏi về Nước Trời, thì cũng giống như chủ nhà kia lấy ra từ trong… cả cái mới lẫn cái cũ.” (Mt 13,52)
o A. Ngân hàng của mình
o B. Kho tàng của mình
o C. Kho của nhà mình
o D. Kho lẫm của mình
Câu 113: “Ngôn sứ có bị rẻ rúng, thì cũng chỉ là ở… và trong gia đình mình mà thôi.” (Mt 13,57)
o A. Quê hương
o B. Chính quê hương mình
o C. Ngay chính quê hương
o D. Ngay tại quê hương mình
Câu 114: “Người không làm nhiều phép lạ tại đó, vì…”. (Mt 13,58)
o A. Họ không có lòng tin
o B. Chẳng có tin
o C. Họ phản đối Người
o D. Họ không tin
Câu 115: “Đức Giê-su bảo: “Họ không cần phải đi đâu cả,… hãy cho họ ăn.” (Mt 14,16)
o A. Anh em
o B. Các con
o C. Chính anh em
o D. Chính các con
Câu 116: “Khi thầy trò đã lên thuyền, thì gió lặng ngay. Những kẻ ở trong thuyền bái lạy Người và nói: “Quả thật Ngài là …!” (Mt 14,32-33)
o A. Con Thiên Chúa
o B. Đấng Thánh
o C. Con Đấng Tối Cao
o D. Thiên Chúa
Câu 117: “Dân này tôn kính Ta bằng môi bằng miệng, còn… thì lại xa Ta”. (Mt 15,8)
o A. Lòng dạ
o B. Lòng chúng
o C. Lòng dạ của chúng
o D. Tâm hồn chúng
Câu 118: “Chúng có thờ phượng Ta thì cũng vô ích, vì giáo lý chúng giảng dạy chỉ là...” (Mt 15,9)
o A. Giới luật phàm nhân
o B. Giáo huấn của người phàm
o C. Giáo huấn của phàm nhân
o D. Lời lẽ phàm nhân
Câu 119: “Đức Giê-su gọi các môn đệ lại mà nói: “Thầy … đám đông, vì họ ở luôn với Thầy đã ba ngày rồi và họ không có gì ăn”. (Mt 15,32)
o A. Thương
o B. Cảm thấy thương
o C. Lo cho
o D. Chạnh lòng thương
Câu 120: “Này anh Si-môn con ông Giô-na, anh thật là người có phúc, vì không phải phàm nhân mặc khải cho anh điều ấy, nhưng là…, Đấng ngự trên trời”. (Mt 16,17)
o A. Cha của Thầy
o B. Cha Thầy
o C. Thiên Chúa Cha
o D. Thiên Chúa
Câu 121: “Thầy sẽ trao cho anh…: dưới đất, anh cầm buộc điều gì, trên trời cũng sẽ cầm buộc như vậy; dưới đất, anh tháo cởi điều gì, trên trời cũng sẽ tháo cởi như vậy.” (Mt 16,19)
o A. Chìa khoá Nước Trời
o B. Quyền trên các thần ô uế
o C. Mọi quyền năng
o D. Chìa khóa cửa trời
Câu 122: “Quả vậy, ai muốn cứu mạng sống mình, thì sẽ mất; … mạng sống mình vì Thầy, thì sẽ tìm được mạng sống ấy”. (Mt 16,25)
o A. Ai đành mất
o B. Còn ai liều mất
o C. Ai chấp nhận mất
o D. Còn ai chịu mất
Câu 123: “Vì Con Người sẽ ngự đến trong vinh quang của Cha Người, cùng với các thiên thần của Người, và bấy giờ, Người sẽ thưởng phạt ai nấy…”. (Mt 16,27)
o A. Xứng việc họ làm
o B. Tùy theo việc họ làm
o C. Tùy việc họ làm
o D. Xứng với việc họ làm
Câu 124: “Đức Giê-su đến gần, nói với các ông: “Thầy đã được… trên trời dưới đất”. (Mt 28,18)
o A. Ban toàn quyền
o B. Ban mọi quyền hành
o C. Trao toàn quyền
o D. Trao mọi quyền hành
o A. Nghe lời Người
o B. Vâng lời Người
o C. Vâng nghe lời Người
o D. Tuân lệnh Người
o A. Thay đổi đời sống
o B. Ăn năn thống hối
o C. Nên như trẻ nhỏ
o D. Ăn chay khóc lóc
Câu 127: “Nếu mắt anh làm cớ cho anh sa ngã, thì hãy móc mà ném đi; thà chột mắt mà …, còn hơn là có đủ hai mắt mà bị ném vào lửa hoả ngục”. (Mt 18,9)
o A. Được vào Nước Trời
o B. Được vào thiên đàng
o C. Được vào cõi sống
o D. Được vào Nước Thiên Chúa
Câu 128: “Anh em hãy coi chừng, …trong những kẻ bé mọn này; quả thật, Thầy nói cho anh em biết: các thiên thần của họ ở trên trời không ngừng chiêm ngưỡng nhan Cha Thầy, Đấng ngự trên trời”. (Mt 18,10)
o A. Chớ khinh một ai
o B. Đừng ức hiếp một ai
o C. Chớ bát nạt một ai
o D. Đừng coi thường một ai
Câu 129: “Cũng vậy, Cha của anh em, Đấng ngự trên trời, không muốn cho một ai trong những kẻ bé mọn này…”. (Mt 18,14)
o A. Phải tiêu vong
o B. Bị diệt vong
o C. Phải hư mất
o D. Phải bị diệt vong
Câu 130: “Thầy còn bảo thật anh em: Nếu ở dưới đất, hai người trong anh em… bất cứ điều gì, thì Cha Thầy, Đấng ngự trên trời, sẽ ban cho”. (Mt 18,19)
o A. Cùng xin
o B. Hợp lời cầu xin
o C. Cầu xin
o D. Cùng cầu xin
Câu 131: “Vì ở đâu có hai ba người họp lại…, thì có Thầy ở đấy, giữa họ.” (Mt 18,20)
o A. Nhân danh Cha Thầy
o B. Nhân danh Cha của Thầy
o C. Nhân danh Thầy
o D. Nhân danh Chúa Cha
Câu 132: “Ấy vậy, Cha của Thầy ở trên trời cũng sẽ đối xử với anh em như thế, nếu mỗi người trong anh em không… cho anh em mình.” (Mt 18,35)
o A. Hết lòng tha thứ
o B. Tha thứ
o C. Chấp nhận tha thứ
o D. Bằng lòng tha thứ
o A. Một gia đình
o B. Một xương một thịt
o C. Một cặp vợ chồng
o D. Một đôi vợ chồng
Câu 134: Vậy, sự gì Thiên Chúa đã phối hợp, loài người...” (Mt 19,6)
o A. Không được phép phân ly
o B. Không tự ý phân ly
o C. Không được phân ly
o D. Không được chia lìa
Câu 135: “Vì các ông lòng chai dạ đá, nên ông Mô-sê đã cho phép các ông rẫy vợ, chứ thuở ban đầu,…”. (Mt 19,8)
o A. Không có thế đâu
o B. Không như vậy
o C. Không được phân ly
o D. Không được phép
Câu 136: “Tôi nói cho các ông biết: Ngoại trừ trường hợp hôn nhân bất hợp pháp, ai rẫy vợ mà cưới vợ khác là...” (Mt 19,9)
o A. Kẻ ngoại tình
o B. Mắc tội ngoại tình
o C. Đi ngoại tình
o D. Phạm tội ngoại tình
Câu 137: “Cứ để trẻ em đến với Thầy, …, vì Nước Trời là của những ai giống như chúng.” (Mt 19,14)
o A. Đừng ngăn cấm chúng
o B. Đừng cản chúng
o C. Đừng xua đuổi chúng
o D. Đừng đe dọa chúng
Câu 138: “Nhiều kẻ đứng đầu sẽ phải xuống hàng chót, và… sẽ được lên hàng đầu.” (Mt 19,30)
o A. Nhiều kẻ đứng chót
o B. Kẻ đứng chót
o C. Kẻ sau hết
o D. Kẻ đứng rốt hết
o A. Đứng hàng đầu
o B. Ngồi lên hàng đầu
o C. Đứng lên hàng đầu
o D. Lên hàng đầu
Câu 140: “Anh em biết: thủ lãnh các dân thì dùng uy mà…, những người làm lớn thì lấy quyền mà cai quản dân”. (Mt 20,25)
o A. Thống trị dân
o B. Cai quản dân
o C. Cai trị dân
o D. Đe dọa dân
Câu 141: “Giữa anh em thì không được như vậy: Ai muốn làm lớn giữa anh em, thì phải… anh em”. (Mt 20,26)
o A. Phục vụ
o B. Hầu hạ
o C. Làm người phục vụ
o D. Trở nên người hầu hạ
Câu 142: “Và ai muốn làm đầu anh em thì phải… anh em”. (Mt 20,27)
o A. Trở nên người phục vụ
o B. Làm đầy tớ
o C. Phục vụ
o D. Hầu hạ
Câu 143: “Lạy Ngài, lạy Con vua Đa-vít,… chúng tôi !” (Mt 20,31)
o A. Xin thương xót
o B. Xin rủ lòng thương
o C. Hãy rủ lòng thương
o D. Xin thương
o A. Đức Vua của ngươi
o B. Đức vua dân Do-thái
o C. Vua dân Do-thái
o D. Vua của ngươi
Câu 145: “Đã có lời chép rằng:… sẽ được gọi là nhà cầu nguyện, thế mà các ngươi lại biến thành sào huyệt của bọn cướp.” (Mt 21,13)
o A. Nhà Ta
o B. Nhà Cha Ta
o C. Nhà của Ta
o D. Nhà của Cha Ta
Câu 146: “Kinh Thánh có câu: Tảng đá thợ xây nhà loại bỏ lại trở nên... Đó chính là công trình của Chúa, công trình kỳ diệu trước mắt chúng ta”. (Mt 21,42)
o A. Viên đá góc tường
o B. Tảng đá góc tường
o C. Đá tảng góc tường
o D. Viên đá góc
Câu 147: “Bởi đó, tôi nói cho các ông hay: Nước Thiên Chúa, Thiên Chúa sẽ lấy đi không cho các ông nữa, mà ban cho một dân biết làm cho Nước ấy…”. (Mt 21,43)
o A. Sinh hoa kết trái
o B. Ngày càng thịnh vượng
o C. Sinh nhiều hoa trái
o D. Sinh hoa lợi
o A. Các phẩm thiên thần
o B. Các thiên thần
o C. Thiên thần
o D. Các thần thánh
Câu 149: “Người phán: Ta là Thiên Chúa của Áp-ra-ham, Thiên Chúa của I-xa-ác và Thiên Chúa của Gia-cóp. Người không phải là Thiên Chúa của kẻ chết, nhưng là...” (Mt 22,32)
o A. Đấng Hằng Sống
o B. Thiên Chúa của kẻ sống
o C. Của kẻ sống
o D. Chủ của sự sống
Câu 150: “Đức Giê-su đáp: “Ngươi phải yêu mến Đức Chúa, Thiên Chúa của ngươi, hết lòng, hết linh hồn và hết trí khôn ngươi. Đó là điều răn quan trọng nhất và…”. (Mt 22,37-38)
o A. Là điều răn đứng đầu
o B. Là điều răn hàng đầu
o C. Ý nghĩa nhất
o D. Điều răn thứ nhất
Câu 151: “Còn điều răn thứ hai, cũng giống điều răn ấy, là: ngươi phải… như chính mình”. (Mt 22,39)
o A. Yêu tha nhân
o B. Yêu người thân cận
o C. Yêu anh em
o D. Yêu hết mọi người
Câu 152: “Vậy, tất cả những gì họ nói, anh em hãy làm, hãy giữ, còn những việc họ làm, thì…, vì họ nói mà không làm”. (Mt 23,3)
o A. Chớ có làm theo
o B. Đừng có làm theo
o C. Đừng làm theo họ
o D. Chớ làm theo
Câu 153: “Họ bó những gánh nặng mà chất lên vai người ta, nhưng chính họ thì lại không buồn…”. (Mt 23,4)
o A. Đếm xỉa tới
o B. Đụng tới
o C. Chạm tay vào
o D. Động ngón tay vào
Câu 154: “Phần anh em, thì đừng để ai gọi mình là ‘ráp-bi’, nghĩa là thầy, vì anh em chỉ có một Thầy; còn tất cả anh em đều là…”. (Mt 23,8)
o A. Con cùng một Cha
o B. Con của Cha trên trời
o C. Anh em với nhau
o D. Anh em cùng một Cha
Câu 155: “Anh em cũng đừng gọi ai dưới đất này là cha của anh em, vì anh em chỉ có một Cha là…”. (Mt 23,9)
o A. Cha trên trời
o B. Đấng ngự trên trời
o C. Chúa tể trời đất
o D. Thiên Chúa
Câu 156: “Anh em cũng đừng để ai gọi mình là người lãnh đạo, vì anh em chỉ có một vị lãnh đạo, là…”. (Mt 23,10)
o A. Đấng tạo thành
o B. Đức Ki-tô
o C. Thiên Chúa Cha
o D. Cha của Thầy
Câu 157: “Trong anh em, người làm lớn hơn cả, phải làm người…”. (Mt 23,11)
o A. Phục vụ anh em
o B. Đầy tớ của anh em
o C. Nhỏ nhất trong anh em
o D. Hầu hạ anh em
Câu 158: “Ai tôn mình lên, sẽ bị hạ xuống; còn ai…, sẽ được tôn lên”. (Mt 23,12)
o A. Tự hạ mình xuống
o B. Khiêm nhường
o C. Hạ mình xuống
o D. Khiêm tốn
Câu 159: “Các người nộp thuế thập phân về bạc hà, thì là, rau húng, mà bỏ những điều quan trọng nhất trong Lề Luật là công lý, lòng nhân và…”. (Mt 23,23)
o A. Sự thành tín
o B. Lòng thành tín
o C. Sự chân thành
o D. Thành tín
Câu 160: “Quân dẫn đường mù quáng! Các người lọc con muỗi, nhưng lại…”. (Mt 23,24)
o A. Nuốt chửng con lạc đà
o B. Nuốt con lạc đà
o C. Bỏ qua con lạc đà
o D. Ăn thịt con lạc đà
Câu 161: “Các người cũng vậy, bên ngoài thì có vẻ công chính trước mặt thiên hạ, nhưng bên trong toàn là… và gian ác!” (Mt 23,28)
o A. Thối tha
o B. Giả hình
o C. Xấu xa
o D. Những việc xấu xa
Câu 162: “Đã bao lần Ta muốn tập hợp con cái ngươi lại, như gà mẹ tập hợp gà con dưới cánh, mà các ngươi…”. (Mt 23,37)
o A. Từ chối
o B. Bỏ ngoài tai
o C. Không chịu
o D. Chẳng đoái hoài
Câu 163: “Thật vậy, Ta nói cho các ngươi hay, từ nay các ngươi sẽ không còn thấy Ta nữa, cho đến khi các ngươi nói: Chúc tụng Đấng ngự đến…!” (Mt 23,39)
o A. Nhân danh Chúa
o B. Trên cõi trời cao
o C. Từ trời cao thẳm
o D. Nhân danh Đức Chúa
Câu 164: “Anh em hãy coi chừng, đừng để ai lừa gạt anh em, vì sẽ có nhiều kẻ mạo danh Thầy đến nói rằng: ‘Chính Ta đây là..., và họ sẽ lừa gạt được nhiều người”. (Mt 24,4-5)
o A. Đấng Cứu Thế
o B. Đấng giải thoát ngươi
o C. Đấng Ki-tô
o D. Thiên Chúa thật
Câu 165: “Sẽ có những cơn đói kém, và những trận động đất ở nhiều nơi. Nhưng tất cả những sự việc ấy chỉ là khởi đầu…”. (Mt 24,7-8)
o A. Mà thôi
o B. Của ngày tận thế
o C. Các cơn đau đớn
o D. Của ngày chung thẩm
Câu 166: “Bấy giờ, người ta sẽ nộp anh em, khiến anh em phải khốn quẫn, và người ta sẽ giết anh em; anh em sẽ bị mọi dân tộc thù ghét vì…”. (Mt 24,9)
o A. Sống công chính
o B. Sống theo lời Thầy
o C. Đã tin vào Thầy
o D. Danh Thầy
Câu 167: “Bấy giờ sẽ có nhiều người vấp ngã. Người ta sẽ nộp nhau và thù ghét nhau. Sẽ có nhiều… xuất hiện và lừa gạt được nhiều người”. (Mt 24,10-11)
o A. Ngôn sứ
o B. Ngôn sứ giả
o C. Ki-tô giả
o D. Tiên tri giả
Câu 168: “Bấy giờ, nếu có ai bảo anh em: ‘Này, Đấng Ki-tô ở đây’ hoặc ‘ở đó’, thì anh em…”. (Mt 24,23)
o A. Cứ tin
o B. Hãy tin
o C. Chớ có tin
o D. Đừng tin
Câu 169: “Thật vậy, sẽ có những Ki-tô giả và ngôn sứ giả xuất hiện, đưa ra những dấu lạ lớn lao và những điềm thiêng, đến nỗi chúng… cả những người đã được tuyển chọn, nếu có thể”. (Mt 24,24)
o A. Uy hiếp
o B. Lừa gạt
o C. Đe dọa
o D. Dụ dỗ
Câu 170: “Vậy, nếu người ta bảo anh em ‘Này, Người ở trong hoang địa’, anh em chớ ra đó; ‘Kìa, Người ở trong phòng kín’, anh em cũng…”. (Mt 24,26)
o A. Đừng đi theo
o B. Chớ có vào
o C. Đừng tin
o D. Đừng đi xem
Câu 171: “Bấy giờ mọi chi tộc trên mặt đất sẽ đấm ngực và sẽ thấy Con Người rất… ngự giá mây trời mà đến”. (Mt 24,30)
o A. Uy nghi vinh hiển
o B. Oai hùng
o C. Uy hùng
o D. Oai phong vinh hiển
Câu 172: “Trời đất sẽ qua đi, nhưng… sẽ chẳng qua đâu”. (Mt 24,35)
o A. Lời Thầy
o B. Điều Thầy nói
o C. Lời Thầy truyền dạy
o D. Những lời Thầy nói
Câu 173: “Còn về ngày và giờ đó thì không ai biết được, ngay cả các thiên sứ trên trời hay cả người Con cũng không; … Chúa Cha biết mà thôi”. (Mt 24,36)
o A. Duy chỉ có
o B. Chỉ mình
o C. Chỉ một mình
o D. Chỉ có
Câu 174: “Vậy anh em hãy…, vì anh em không biết ngày nào Chúa của anh em đến”. (Mt 24,42)
o A. Tỉnh thức
o B. Canh thức
o C. Sẵn sàng
o D. Cả A và C
Câu 175: “Anh em hãy biết điều này: nếu chủ nhà biết… kẻ trộm sẽ đến, hẳn ông đã thức, không để nó khoét vách nhà mình đâu”. (Mt 24,43)
o A. Vào canh nào
o B. Lúc nào
o C. Khi nào
o D. Chắc khi nào
Câu 176: “Cho nên anh em cũng vậy, anh em hãy sẵn sàng, vì chính giờ phút anh em…, thì Con Người sẽ đến”. (Mt 24,44)
o A. Đang ngủ
o B. Coi thường
o C. Không ngờ
o D. Lơ là
Câu 177: “Vậy anh em hãy…, vì anh em không biết ngày nào, giờ nào”. (Mt 25,13)
o A. Tỉnh thức
o B. Canh thức
o C. Sẵn sàng
o D. Cả A và C
Câu 178: “Vì phàm ai đã có, thì được cho thêm và…; còn ai không có, thì ngay cái đang có, cũng sẽ bị lấy đi”. (Mt 25,29)
o A. Nhiều thêm mãi
o B. Được dư thừa
o C. Được dư dật
o D. Sẽ có dư thừa
Câu 179: “Người nghèo thì lúc nào anh em cũng có với anh em; còn Thầy, thì không phải lúc nào…!” (Mt 26,11)
o A. Anh em cũng có đâu
o B. Cũng ở bên anh em đâu
o C. Anh em cũng gặp đâu
o D. Anh em cũng thấy đâu
Câu 180: “Các anh đi vào thành, đến nhà một người kia và nói với ông ấy: ‘Thầy nhắn:…, Thầy sẽ đến nhà ông để ăn mừng lễ Vượt Qua với các môn đệ của Thầy.’” (Mt 26,18)
o A. Này ông
o B. Này đây
o C. Thời của Thầy đã gần tới
o D. Nội trong hôm nay
Câu 181: “Đang bữa ăn, Người nói: “Thầy bảo thật anh em, một người trong anh em sẽ...” (Mt 26,21)
o A. Bán đứng Thầy
o B. Nộp Thầy
o C. Phản bội Thầy
o D. Phản Thầy
Câu 182: “Cũng trong bữa ăn, Đức Giê-su cầm lấy bánh,…, rồi bẻ ra, trao cho môn đệ và nói: “Anh em cầm lấy mà ăn, đây là mình Thầy.” (Mt 26,26)
o A. Dâng lời tạ ơn
o B. Ngước mắt lên trời
o C. Dâng lời chúc tụng
o D. Chúc tụng Thiên Chúa
Câu 183: “Tất cả anh em hãy uống chén này, vì đây là máu Thầy, máu Giao Ước, đổ ra cho… được tha tội”. (Mt 26,27-28)
o A. Nhiều người
o B. Hết mọi người
o C. Muôn dân
o D. Muôn người
Câu 184: “Thầy bảo cho anh em biết: từ nay, Thầy không còn uống thứ sản phẩm này của cây nho, cho đến ngày Thầy cùng anh em uống thứ rượu mới trong ...” (Mt 26,29)
o A. Nước Thiên Chúa
o B. Nước của Cha Thầy
o C. Nước Trời
o D. Vương quốc của Cha Thầy
Câu 185: “Đêm nay tất cả anh em sẽ vấp ngã vì Thầy. Vì có lời đã chép: Ta sẽ đánh người chăn chiên, và… sẽ tan tác”. (Mt 26,31)
o A. Đàn chiên
o B. Cả đàn chiên
o C. Cả chủ chiên và chiên
o D. Chúng
Câu 186: “Ông Phê-rô liền thưa: “Dầu tất cả có vấp ngã vì Thầy đi nữa, thì con đây cũng… vấp ngã.” (Mt 26,33)
o A. Không bao giờ
o B. Chẳng bao giờ
o C. Không đời nào
o D. Chẳng khi nào
Câu 187: “Đức Giê-su bảo ông: “Thầy bảo thật anh: nội đêm nay,…, thì anh đã chối Thầy ba lần.” (Mt 26,34)
o A. Khi gà chưa gáy
o B. Gà chưa gáy lần thứ ba
o C. Gà gáy lần thứ ba
o D. Gà chưa kịp gáy
Câu 188: “Bấy giờ Người nói với các ông: “Tâm hồn Thầy buồn đến chết được. Anh em ở lại đây mà… với Thầy.” (Mt 26,38)
o A. Thức
o B. Cùng cầu nguyện
o C. Canh thức
o D. Cùng canh thức
Câu 189: “Lạy Cha, nếu có thể được, xin cho con khỏi phải uống chén này. Tuy vậy,…, mà xin theo ý Cha.” (Mt 26,39)
o A. Đừng theo ý con
o B. Xin đừng theo ý con
o C. Xin Cha đừng theo ý con
o D. Con không xin theo ý con
Câu 190: “Thế ra anh em không thể… với Thầy một giờ sao?” (Mt 26,40)
o A. Canh thức nổi
o B. Canh thức
o C. Thức nổi
o D. Thức
Câu 191: “Anh em hãy canh thức và cầu nguyện, để khỏi lâm vào cơn cám dỗ. Vì tinh thần thì…, nhưng thể xác lại...” (Mt 26,41)
o A. Hăng say/ yếu hèn
o B. Hăng hái/ yếu đuối
o C. Mạnh mẽ/ yếu hèn
o D. Hăng say/ yếu đuối
Câu 192: “Này, đến giờ Con Người bị nộp vào tay... Đứng dậy, ta đi nào! Kìa kẻ nộp Thầy đã tới !” (Mt 26,45-46)
o A. Quân tội lỗi
o B. Bọn người tội lỗi
o C. Những kẻ tội lỗi
o D. Người đời
Câu 193: “Đức Giê-su bảo người ấy: “Hãy xỏ gươm vào vỏ, vì tất cả những ai cầm gươm sẽ…”. (Mt 26,52)
o A. Bị chết vì gươm
o B. Chết vì gươm
o C. Chịu chết vì gươm
o D. Mất mạng vì gươm
Câu 194: “Từ nay, các ông sẽ thấy Con Người ngự bên hữu… và ngự giá mây trời mà đến.” (Mt 26,64)
o A. Thiên Chúa
o B. Chúa Cha
o C. Đức Vua
o D. Đấng Toàn Năng
Câu 195: “Ông Phê-rô sực nhớ lời Đức Giê-su đã nói: “…thì anh đã chối Thầy ba lần.” Ông ra ngoài, khóc lóc thảm thiết”. (Mt 26,75)
o A. Trước khi gà gáy
o B. Khi gà gáy lần thứ ba
o C. Gà chưa kịp gáy
o D. Khi gà chưa gáy lần thứ ba
Câu 196: “Phía trên đầu Người, chúng đặt bản án xử tội viết rằng: “Người này là Giê-su,…” (Mt 27,37)
o A. Vua Do-thái
o B. Vua dân Do-thái
o C. Vua người Do-thái
o D. Đức vua dân Do-thái
Câu 197: “Này các bà, các bà đừng sợ! Tôi biết các bà tìm Đức Giê-su, Đấng bị đóng đinh. Người không có ở đây, vì… như Người đã nói”. (Mt 28,5-6)
o A. Người đã trỗi dậy
o B. Người đã lên trời
o C. Người đã sống lại
o D. Người đã phục sinh
Câu 198: “Người đã trỗi dậy từ cõi chết, và Người đi Ga-li-lê trước các ông. Ở đó, các ông sẽ được…”. (Mt 28,7)
o A. Thấy Người
o B. Thấy mặt Người
o C. Gặp Người
o D. Gặp lại Người
Câu 199: “Bấy giờ, Đức Giê-su nói với các bà: “… Về báo cho anh em của Thầy để họ đến Ga-li-lê. Họ sẽ được thấy Thầy ở đó.” (Mt 28,10)
o A. Này chị em
o B. Đừng sợ
o C. Chị em đừng sợ!
o D. Này, chị em đừng sợ!
Câu 200: “Mười một môn đệ đi tới miền Ga-li-lê, đến ngọn núi Đức Giê-su đã truyền cho các ông đến. Khi thấy Người,…, nhưng có mấy ông lại hoài nghi”. (Mt 28,16-17)
o A. Họ rất đỗi vui mừng
o B. Các ông bái lạy
o C. Họ vô cùng vui sướng
o D. Các ông ngạc nhiên
|
ĐÁP ÁN BỘ CÂU HỎI HOÀN THÀNH CÂU KINH THÁNH (Dành cho Giới Ông bà – Gia trưởng – Hiền mẫu) |
|||||||||||||||||||
|
1 |
B |
21 |
A |
41 |
A |
61 |
A |
81 |
C |
101 |
D |
121 |
A |
141 |
C |
161 |
B |
181 |
B |
|
2 |
C |
22 |
B |
42 |
C |
62 |
C |
82 |
B |
102 |
A |
122 |
B |
142 |
B |
162 |
C |
182 |
C |
|
3 |
C |
23 |
C |
43 |
B |
63 |
A |
83 |
D |
103 |
D |
123 |
A |
143 |
B |
163 |
D |
183 |
D |
|
4 |
B |
24 |
D |
44 |
A |
64 |
D |
84 |
A |
104 |
C |
124 |
C |
144 |
A |
164 |
C |
184 |
B |
|
5 |
C |
25 |
A |
45 |
A |
65 |
A |
85 |
C |
105 |
A |
125 |
C |
145 |
A |
165 |
C |
185 |
A |
|
6 |
A |
26 |
C |
46 |
D |
66 |
C |
86 |
B |
106 |
D |
126 |
C |
146 |
C |
166 |
D |
186 |
B |
|
7 |
C |
27 |
B |
47 |
D |
67 |
D |
87 |
C |
107 |
B |
127 |
C |
147 |
D |
167 |
B |
187 |
D |
|
8 |
A |
28 |
B |
48 |
A |
68 |
D |
88 |
D |
108 |
D |
128 |
A |
148 |
B |
168 |
D |
188 |
C |
|
9 |
A |
29 |
C |
49 |
C |
69 |
C |
89 |
D |
109 |
C |
129 |
C |
149 |
C |
169 |
B |
189 |
B |
|
10 |
B |
30 |
D |
50 |
D |
70 |
C |
90 |
C |
110 |
A |
130 |
B |
150 |
D |
170 |
C |
190 |
A |
|
11 |
C |
31 |
D |
51 |
A |
71 |
C |
91 |
A |
111 |
A |
131 |
C |
151 |
B |
171 |
A |
191 |
A |
|
12 |
A |
32 |
D |
52 |
B |
72 |
A |
92 |
B |
112 |
B |
132 |
A |
152 |
B |
172 |
D |
192 |
C |
|
13 |
B |
33 |
A |
53 |
B |
73 |
D |
93 |
B |
113 |
B |
133 |
B |
153 |
D |
173 |
C |
193 |
B |
|
14 |
A |
34 |
B |
54 |
A |
74 |
B |
94 |
B |
114 |
D |
134 |
C |
154 |
C |
174 |
B |
194 |
D |
|
15 |
A |
35 |
C |
55 |
C |
75 |
D |
95 |
C |
115 |
C |
135 |
A |
155 |
A |
175 |
A |
195 |
C |
|
16 |
C |
36 |
A |
56 |
D |
76 |
D |
96 |
C |
116 |
A |
136 |
D |
156 |
B |
176 |
C |
196 |
B |
|
17 |
A |
37 |
C |
57 |
B |
77 |
A |
97 |
A |
117 |
B |
137 |
A |
157 |
A |
177 |
B |
197 |
A |
|
18 |
B |
38 |
D |
58 |
C |
78 |
A |
98 |
D |
118 |
A |
138 |
A |
158 |
C |
178 |
D |
198 |
A |
|
19 |
A |
39 |
D |
59 |
A |
79 |
B |
99 |
B |
119 |
D |
139 |
D |
159 |
D |
179 |
A |
199 |
C |
|
20 |
B |
40 |
A |
60 |
B |
80 |
D |
100 |
C |
120 |
A |
140 |
A |
160 |
B |
180 |
C |
200 |
B |
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
LƯỢC SỬ GIÁO PHẬN THÁI BÌNH
(Cập nhật dựa theo Kỷ Yếu 80 Năm Thành Lập GPTB - Nxb Hồng Đức
Và thông tin từ HĐGM VN)
Câu 1: Vào năm 1638, vị thừa sai Dòng Tên người Ý nào đã đến giảng đạo tại làng Bồ Trang (thuộc xứ Bồ Ngọc, Giáo phận Thái Bình ngày nay)?
A. Juliano Baldinotti
B. Felice Morelli
C. Gaspar d’Amaral
D. Francois Pallu
Câu 2: Giáo phận Đàng Ngoài (khu vực Bắc Hà) được thành lập vào năm nào theo sắc lệnh của Đức Thánh Cha Alexander VII?
A. Năm 1626
B. Năm 1645
C. Năm 1659
D. Năm 1670
Câu 3: Theo Sắc lệnh của Đức Thánh Cha Alexander VII, giáo phận Đàng Ngoài được trao cho vị Giám mục nào cai quản?
Câu 4: Theo Sắc lệnh của Đức Thánh Cha Alexander VII, giáo phận Đàng Trong được trao cho vị Giám mục nào cai quản?
Câu 5: Ngày 19/02/1670, Đức Cha Lambert de la Motte đã chính thức thành lập dòng tu nào tại Việt Nam?
A. Dòng Tên (Dòng Giêsu)
B. Hội thừa sai Paris (MEP)
C. Dòng Mến Thánh Giá
D. Dòng Đa Minh
Câu 6: Công đồng đầu tiên của Giáo Hội Việt Nam (Công đồng Giáo phận Đàng Ngoài lần đầu tiên) được tổ chức tại địa điểm nào?
A. Tại một nhà thờ lớn ở Thăng Long
B. Tại chủng viện của Nhà Đức Chúa Trời
C. Trên một tàu buôn neo đậu trên sông cạnh Phố Hiến
D. Tại nhà chung của xứ Kẻ Bái (Bồ Ngọc)
Câu 7: Công đồng Phố Hiến năm 1670 đã chính thức nhận vị thánh nào làm bổn mạng cho Giáo Hội Việt Nam?
A. Thánh Phêrô
B. Thánh Giuse
C. Thánh Phaolô
D. Thánh Phanxicô Xaviê
Câu 8: Huấn thị được đưa ra tại Công đồng Phố Hiến năm 1670 bao gồm bao nhiêu điều khoản?
A. 9 điều khoản
B. 14 điều khoản
C. 33 điều khoản
D. 40 điều khoản
Câu 9: Ngoài việc chọn Thánh Bổn mạng cho Giáo Hội Việt Nam, phân chia Địa phận Đàng Ngoài thành các giáo hạt và yêu cầu các nhà thờ phải công bố Sắc Chỉ của Tông Tòa về quyền đại diện, Công Đồng Phố Hiến còn bàn về vấn đề gì nữa?
Câu 10: Tính tới năm 1679, sau gần 40 năm, kể từ khi cha Felice Morelli gieo mầm hạt giống Tin Mừng trên mảnh đất Thái Bình, có bao nhiêu xứ đạo đã được thành lập và gắn liền với chữ “Kẻ”?
Câu 11: Vào năm 1679, Tòa Thánh đã tách Giáo phận Đàng Ngoài thành hai giáo phận nào?
A. Đông Đàng Ngoài và Tây Đàng Ngoài
B. Nam Đàng Ngoài và Bắc Đàng Ngoài
C. Đông Đàng Ngoài và Bắc Đàng Ngoài
D. Tây Đàng Ngoài và Nam Đàng Ngoài
Câu 12: Sau khi Giáo phận Đàng Ngoài được chia tách vào năm 1679, phần đất thuộc Giáo phận Thái Bình ngày nay nằm trong giáo phận nào?
A. Giáo phận Đàng Trong
B. Giáo phận Tây Đàng Ngoài
C. Giáo phận Đông Đàng Ngoài
D. Giáo phận Bùi Chu
Câu 13: Giáo phận Đông Đàng Ngoài sau đó đã được Tòa Thánh trao cho dòng tu nào phụ trách?
A. Dòng Tên (Dòng Giêsu)
B. Dòng Đaminh
C. Hội thừa sai Paris (MEP)
D. Dòng Mến Thánh Giá
Câu 14: Hai vị tử đạo tiên khởi của Dòng Đaminh từng hoạt động, bị bắt tại Thái Bình và tham gia Hội đồng Tứ giáo tại Thăng Long là ai?
A. Thánh Juliano Baldinotti và Thánh Đắc Lộ
B. Thánh Francois Pallu và Thánh Jacques de Bourges
C. Thánh Castaneda Gia và Thánh Vinhsơn Phạm Hiếu Liêm
D. Thánh Felice Morelli và Thánh Deydier
Câu 15: Vào năm 1848, Tòa Thánh đã chia Giáo phận Đông Đàng Ngoài thành hai giáo phận nào?
A. GP. Đông Đàng Ngoài và Tây Đàng Ngoài
B. Giáo phận Đông và Giáo phận Tây
C. Giáo phận Đông và Giáo phận Trung
D. Giáo phận Trung và Giáo phận Bùi Chu
Câu 16: Giáo xứ Thái Bình được Đức cha Phêrô Munagorri Trung chính thức thành lập vào ngày 17/08/1908 nhận Đấng nào làm bổn mạng?
A. Thánh Giuse
B. Thánh Tâm Chúa Giêsu
C. Thánh Đaminh
D. Đức Mẹ Vô Nhiễm Nguyên Tội
Câu 17: Giáo phận Thái Bình được chính thức thành lập vào ngày tháng năm nào?
A. Ngày 12/3/1935
B. Ngày 09/3/1936
C. Ngày 17/8/1936
D. Ngày 09/3/1939
Câu 18: Khi mới thành lập, địa giới hành chính của Giáo phận Thái Bình bao gồm phần đất của hai tỉnh nào?
A. Thái Bình và Nam Định
B. Thái Bình và Hải Dương
C. Thái Bình và Hà Nam
D. Thái Bình và Hưng Yên
Câu 19: Đức Giáo hoàng nào đã ban Sắc chỉ (Praecipuas inter Apostolicas) để thành lập Giáo phận Thái Bình?
A. Đức Giáo hoàng Alexander VII
B. Đức Giáo hoàng Piô XI
C. Đức Giáo hoàng Piô XII
D. Đức Giáo hoàng Gioan Paul II
Câu 20: Theo số liệu thống kê năm 1939, Giáo phận Thái Bình có bao nhiêu tín hữu?
A. 2.220 tín hữu
B. 5.000 tín hữu
C. 140.000 tín hữu
D. 280.000 tín hữu
Câu 21: Theo số liệu thống kê năm 1939, Giáo phận Thái Bình có bao nhiêu giáo xứ và bao nhiêu họ lẻ?
A. 90 giáo xứ và 512 họ lẻ
B. 50 giáo xứ và 552 họ lẻ
C. 60 giáo xứ và 542 họ lẻ
D. 154 giáo xứ và 448 họ lẻ
Câu 22: Ai là vị Giám mục Tông tòa tiên khởi (đầu tiên) của Giáo phận Thái Bình?
A. Đức Cha Gómez Lễ
B. Đức Cha Gioan Casado Thuận
C. Đức Cha Santos Ubierna Ninh
D. Cha Joe Sedano Thái
Câu 23: Cơ sở đầu tiên của Giáo phận Thái Bình được Đức Cha Gioan Casado Thuận khánh thành vào tháng 9/1937 là công trình nào?
A. Tòa Giám mục Thái Bình
B. Nhà thờ Chính tòa Thái Bình
C. Tiểu Chủng viện Thánh Tôma Mỹ Đức
D. Nhà Dục Anh tại Giáo xứ An Lập
Câu 24: Trên phần đất Giáo phận thuộc tỉnh Hưng Yên, Đức Cha Gioan Casado Thuận cho xây dựng một tòa nhà kiến trúc theo lối Tây phương với ba tầng lầu, ngay tại Tỉnh lỵ. Đây là tòa nhà gì?
Câu 25: Vì sao Đức Cha Gioan Casado Thuận không thể trở về Giáo phận Thái Bình sau khi sang Rôma triều yết Đức Thánh Cha vào năm 1939?
A. Vì ngài bị nhà nước cấm nhập cảnh
B. Vì Thế chiến thứ II bùng nổ, không có phương tiện trở về
C. Vì ngài được Tòa Thánh giữ lại làm việc tại Rôma
D. Vì ngài xin từ nhiệm để ở lại quê nhà Tây Ban Nha
Câu 26: Trước khi qua đời vào năm 1941, Đức Cha Gioan Casado Thuận đã trao quyền điều hành Giáo phận Thái Bình cho vị linh mục nào thông qua chúc thư?
A. Cha chính xứ Tràng An
B. Cha Andrê Kiên
C. Cha chính Joe Sedano Thái
D. Cha Felice Morelli
Câu 27: Khẩu hiệu Giám mục được Đức Cha Santos Ubierna Ninh lựa chọn cho sứ vụ của mình là gì?
A. Phúc Ông – Felice
B. Hãy ra khơi
C. Đổ máu hòa dâng với hy sinh lễ tế
D. Cho chúng con nên một
Câu 28: Trước khi sang Việt Nam truyền giáo vào năm 1932, Đức Cha Santos Ubierna Ninh đã thụ phong linh mục vào năm nào?
A. Năm 1923
B. Năm 1930
C. Năm 1942
D. Năm 1954
Câu 29: Nhằm mục đích phổ biến các tài liệu, sách báo Công giáo cho Giáo phận trong thời gian chiến tranh khó khăn, Đức Cha Ubierna Ninh đã thành lập cơ sở nào?
A. Tiểu Chủng viện Thánh Tôma
B. Nhà in Đaminh Thái Bình
C. Nhà Dục Anh cấp Giáo phận
D. Trường Thầy giảng Hưng Yên
Câu 30: Theo số liệu thống kê đầu năm 1954, tổng số giáo xứ trong Giáo phận Thái Bình đã được nâng lên con số bao nhiêu?
A. 11 giáo xứ
B. 50 giáo xứ
C. 63 giáo xứ
D. 552 giáo xứ
Câu 31: Sau hiệp định Genève, Đức Cha Santos Ubierna Ninh di cư vào miền Nam rồi về thăm quê hương Tây Ban Nha. Ngài qua đời vào ngày 15/4/1955 tại đâu?
A. Thái Bình
B. Madrid (Tây Ban Nha)
C. Sài Gòn
D. Nam Định
Câu 32: Ai là vị Giám mục Chính tòa đầu tiên của Giáo phận Thái Bình sau khi Tòa Thánh thiết lập Hàng Giáo Phẩm Việt Nam vào ngày 24/11/1960?
A. Đức Cha Gioan Casado Thuận
B. Đức Cha Santos Ubierna Ninh
C. Đức Cha Đaminh Maria Đinh Đức Trụ
D. Đức Cha Giuse Trịnh Như Khuê
Câu 33: Khẩu hiệu Giám mục được Đức Cha Đaminh Maria Đinh Đức Trụ lựa chọn cho sứ vụ của mình là gì?
A. Đổ máu hòa dâng với hy sinh lễ tế
B. Này là Mẹ con
C. Lính tốt của Chúa Kitô
D. Cho chúng con nên một
Câu 34: Khi Đức Cha Ubierna Ninh qua đời, cha Chính Đaminh Maria Đinh Đức Trụ được đặt làm Giám quản Giáo phận. Vào thời điểm đó, Giáo phận Thái Bình còn lại bao nhiêu linh mục?
A. 13 linh mục
B. 21 linh mục
C. 57 linh mục
D. 64 linh mục
Câu 35: Để giải quyết tình trạng thiếu hụt nhân sự trầm trọng sau biến cố di cư năm 1954, Đức Cha Đaminh Maria Đinh Đức Trụ đã có quyết định quan trọng nào vào năm 1956?
A. Xây dựng Nhà in Đaminh Thái Bình
B. Mở cửa trở lại Tiểu Chủng viện Mỹ Đức
C. Gửi tất cả đại chủng sinh sang Tây Ban Nha học tập
D. Thành lập dòng tu mới để nhận thêm tu sĩ
Câu 36: Trong bối cảnh xã hội khó khăn không thể mở trường công khai, Đức Cha Đaminh Maria Đinh Đức Trụ đã đào tạo các tiến chức linh mục bằng hình thức nào?
A. Gửi vào các giáo phận miền Nam học tập
B. Âm thầm dạy hàm thụ
C. Mời các giáo sư nước ngoài về dạy trực tuyến
D. Cho các chủng sinh tự học tại nhà xứ
Câu 37: Đức Cha Đaminh Maria Đinh Đức Trụ đã an nghỉ trong Chúa vào ngày tháng năm nào, sau 22 năm thi hành chức vụ Giám mục Chính tòa?
A. Ngày 30/6/1954
B. Ngày 24/11/1960
C. Ngày 29/01/1968
D. Ngày 07/6/1982
Câu 38: Khẩu hiệu Giám mục được Đức Cha Giuse Đinh Bỉnh lựa chọn cho sứ vụ của mình là gì?
A. Lính tốt của Chúa Kitô
B. Đổ máu hòa dâng với hy sinh lễ tế
C. Này là Mẹ con
D. Cho chúng con nên một
Câu 39: Do tính cách hiền lành, đơn sơ và luôn lấy đức ái làm phương châm cuộc sống, giáo dân đã gọi Đức Cha Giuse Đinh Bỉnh bằng biệt danh gì?
A. Phúc Ông
B. Người Kiến Tạo
C. Hòa Bình
D. Người Thầy Nhân Từ
Câu 40: Đức Cha Giuse Đinh Bỉnh được tấn phong Giám mục vào ngày 08/12/1979 tại nhà thờ Chính tòa Thái Bình bởi vị chủ phong nào?
A. Đức Hồng Y Giuse Trịnh Văn Căn
B. Đức cha Giuse Trịnh Như Khuê
C. Đức cha Đaminh Maria Đinh Đức Trụ
D. Đức cha Gomez Lễ
Câu 41: Đức Cha Giuse Đinh Bỉnh đã an nghỉ trong Chúa vào ngày tháng năm nào?
A. Ngày 19/3/1989
B. Ngày 14/3/1989
C. Ngày 14/3/1990
D. Ngày 16/3/1988
Câu 42: Tòa Thánh bổ nhiệm Đức Hồng y Giuse Maria Trịnh Văn Căn làm Giám quản Giáo phận Thái Bình vào ngày tháng năm nào?
A. Ngày 14/3/1989
B. Ngày 05/3/1960
C. Ngày 30/10/1979
D. Ngày 08/12/1979
Câu 43: Trong hơn một năm làm Giám quản, Đức Hồng y Giuse Maria Trịnh Văn Căn đã khôi phục hội đoàn nào để kính Đức Mẹ vào tháng Năm?
A. Hội dòng Ba Đaminh
B. Hội các Bà Mẹ Công Giáo
C. Hội Dâng Hoa
D. Hội Con Đức Mẹ
Câu 44: Bên cạnh việc chú trọng đời sống đức tin và tổ chức các tuần tĩnh tâm cho linh mục, Đức Hồng y Giuse Maria Trịnh Văn Căn còn lưu tâm đến việc gì?
A. Thành lập các giáo xứ mới hoàn toàn
B. Xây dựng thêm một nhà in giáo phận mới
C. Trùng tu các nhà thờ trong Giáo phận
D. Mở lại Tiểu Chủng viện Mỹ Đức
Câu 45: Trước khi được bổ nhiệm làm Giám mục Chính tòa Giáo phận Thái Bình vào năm 1990, Đức Cha Phanxicô Xavie Nguyễn Văn Sang từng đảm nhiệm chức vụ gì?
A. Giám mục phó Giáo phận Bùi Chu
B. Giám quản Giáo phận Hải Phòng
C. Giám mục phụ tá Tổng giáo phận Hà Nội
D. Cha bề trên cai quản Giáo phận Thái Bình
Câu 46: Khẩu hiệu Giám mục được Đức Cha Phanxicô Xavie Nguyễn Văn Sang lựa chọn cho sứ vụ của mình là gì?
A. Lính tốt của Chúa Kitô
B. Chân Lý Trong Tình Thương
C. Này là Mẹ con
D. Đổ máu hòa dâng với hy sinh lễ tế
Câu 47: Để kiện toàn nhân sự cho Giáo phận, Đức Cha Phanxicô Xavie Nguyễn Văn Sang đã cho mở lại Chủng viện Thánh Tâm Mỹ Đức vào năm nào?
A. Năm 1981
B. Năm 1991
C. Năm 1999
D. Năm 2008
Câu 48: Công trình xây dựng lớn nào của Giáo phận Thái Bình được tái thiết theo kiểu mẫu tân kỳ dưới thời Đức Cha Phanxicô Xavie Nguyễn Văn Sang coi sóc?
A. Nhà thờ Chính tòa Giáo phận Thái Bình
B. Nhà in Đaminh Thái Bình
C. Trường Thầy giảng Hưng Yên
D. Nhà Dục Anh Giáo xứ An Lập
Câu 49: Đức cha Phanxicô Xavie Nguyễn Văn Sang đã hoàn tất cuộc lữ hành trần thế và về Nhà Cha vào năm 2017, hưởng thọ bao nhiêu tuổi?
A. 59 tuổi
B. 67 tuổi
C. 73 tuổi
D. 86 tuổi
Câu 50: Đức Cha Phê-rô Nguyễn Văn Đệ được truyền chức linh mục vào ngày tháng năm nào?
A. Ngày 25/12/1973
B. Ngày 17/12/1973
C. Ngày 17/12/1977
D. Tất cả đều đúng.
Câu 51: Đức Cha Phê-rô Nguyễn Văn Đệ được tấn phong Giám mục vào ngày tháng năm nào?
A. Ngày 25/7/2009
B. Ngày 18/01/2006
C. Ngày 18/01/2005
D. Tất cả đều đúng.
Câu 52: Đức Cha Phê-rô Nguyễn Văn Đệ được Đức Giáo Hoàng Bê-nê-đíc-tô XVI bổ nhiệm làm Giám mục chính tòa Giáo phận Thái Bình vào ngày tháng năm nào?
A. Ngày 18/01/2006
B. Ngày 17/12/2009
C. Ngày 25/7/2009
D. Tất cả đều đúng.
Câu 53: Trước khi được bổ nhiệm làm Giám mục Chính tòa Giáo phận Thái Bình, Đức Cha Phêrô Nguyễn Văn Đệ từng đảm nhiệm chức vụ gì?
A. Bề trên Giám Tỉnh Dòng Salesian Don Bosco
B. Giám đốc Học viện thần học Salesian Don Bosco
C. Giám mục phụ tá Giáo phận Bùi Chu
D. Giáo sư Đại Chủng viện Thánh Giuse Hà Nội
Câu 54: Khẩu hiệu Giám mục được Đức cha Phêrô Nguyễn Văn Đệ lựa chọn cho sứ vụ của mình là gì?
A. Chân Lý Trong Tình Thương
B. Lính tốt của Chúa Kitô
C. Đổ máu hòa dâng với hy sinh lễ tế
D. Xin cho tôi các linh hồn
Câu 55: Công trình Đại Chủng viện Thánh Tâm Thái Bình được Đức Cha Phêrô Nguyễn Văn Đệ khởi công xây dựng vào ngày tháng năm nào?
A. Ngày 01/01/2020
B. Ngày 25/7/2009
C. Ngày 01/9/2009
D. Ngày 18/10/2020
Câu 56: Đại hội người Khuyết tật cấp Giáo phận được Đức cha Phêrô Nguyễn Văn Đệ quan tâm tổ chức hằng năm vào dịp lễ nào?
A. Lễ Phục Sinh
B. Lễ Thánh Tâm Chúa Giêsu
C. Lễ Kính Đức Mẹ tháng Năm
D. Lễ Giáng Sinh
Câu 57: Đức Cha Gioan Casado Thuận coi sóc Giáo phận Thái Bình từ năm nào đến năm nào?
A. 1942 - 1954
B. 1936 - 1941
C. 1954 - 1982
D. 1982 - 1989
Câu 58: Đức Cha Santos Ubierna Ninh coi sóc Giáo phận Thái Bình từ năm nào đến năm nào?
A. 1936 - 1941
B. 1954 - 1982
C. 1942 - 1954
D. 1982 - 1989
Câu 59: Đức Cha Đaminh Đinh Đức Trụ coi sóc Giáo phận Thái Bình từ năm nào đến năm nào?
A. 1982 - 1989
B. 1954 - 1982
C. 1936 - 1941
D. 1942 - 1954
Câu 60: Đức Cha Giuse Đinh Bỉnh coi sóc Giáo phận Thái Bình từ năm nào đến năm nào?
A. 1982 - 1989
B. 1936 - 1941
C.1942 - 1954
D. 1954 - 1982
Câu 61: Đức Hồng y Giuse Maria Trịnh Văn Căn coi sóc Giáo phận Thái Bình từ năm nào đến năm nào?
A. 1982 - 1989
B. 1936 - 1941
C. 1942 - 1954
D. 1989 - 1990
Câu 62: Đức Cha Phanxicô Xavie Nguyễn Văn Sang coi sóc Giáo phận Thái Bình từ năm nào đến năm nào?
A. 1982 - 1989
B. 1990 - 2009
C. 1954 - 1982
D. 1942 - 1954
Câu 63: Đức Cha Phêrô Nguyễn Văn Đệ coi sóc Giáo phận Thái Bình từ năm nào đến năm nào?
A. 1989 - 1990
B. 1990 - 2009
C. 2009 - 2022
D.1954 - 1982
Câu 64: Đức Cha Đa Minh Đặng Văn Cầu được truyền chức linh mục vào ngày tháng năm nào?
A. Ngày 17/7/1996
B. Ngày 09/3/1996
C. Ngày 19/3/1996
D. Tất cả đều đúng.
Câu 65: Đức Cha Đa Minh Đặng Văn Cầu được Đức Giáo Hoàng nào bổ nhiệm làm Giám mục chính tòa Giáo phận Thái Bình?
A. Đức Giáo Hoàng Bê-nê-đíc-tô
B. Đức Giáo Hoàng Gioan Phao-lô II
C. Đức Giáo Hoàng Phan-xi-cô
D. Tất cả đều đúng.
Câu 66: Đức Cha Đa Minh Đặng Văn Cầu được bổ nhiệm làm Giám mục chính tòa Giáo phận Thái Bình vào ngày tháng năm nào?
A. Ngày 29/10/2022
B. Ngày 09/3/2022
C. Ngày 31/12/2023
D. Tất cả đều đúng.
Câu 67: Đức Cha Đa Minh Đặng Văn Cầu được tấn phong Giám mục vào ngày tháng năm nào?
A. Ngày 30/12/2022
B. Ngày 31/12/2022
C. Ngày 31/12/2023
D. Tất cả đều đúng.
Câu 68: Đức Cha Đa Minh Đặng Văn Cầu chọn câu khẩu hiệu cho sứ vụ mục tử của ngài là gì?
A. Chân lý trong tình thương
B. Xin cho tôi các linh hồn
C. Này con xin đến
D. Xin vâng
Câu 69: Ai là vị Giám mục chủ phong trong lễ tấn phong của Đức Cha Đa Minh Đặng Văn Cầu?
A. Đức Cha Giuse Nguyễn Tấn Tước
B. Đức Cha Giuse Trần Văn Toản
C. Đức Cha Phê-rô Nguyễn Văn Đệ
D. Tất cả đều đúng
Câu 70: Hiện nay (2026), Đức Cha Đa Minh Đặng Văn Cầu đang nắm giữ trọng trách nào trong Hội Đồng Giám mục Việt Nam?
A. Chủ tịch Ủy Ban Giới trẻ
B. Chủ tịch Ủy Ban Thánh Nhạc
C. Chủ tịch Ủy Ban Giáo lý
D. Chủ tịch Ủy Ban Thánh Kinh
|
ĐÁP ÁN CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM LƯỢC SỬ GIÁO PHẬN THÁI BÌNH |
|||||||||||||
|
1 |
B |
11 |
A |
21 |
B |
31 |
C |
41 |
B |
51 |
B |
61 |
D |
|
2 |
C |
12 |
C |
22 |
B |
32 |
C |
42 |
A |
52 |
C |
62 |
B |
|
3 |
B |
13 |
B |
23 |
C |
33 |
C |
43 |
C |
53 |
C |
63 |
C |
|
4 |
C |
14 |
C |
24 |
C |
34 |
A |
44 |
C |
54 |
D |
64 |
B |
|
5 |
C |
15 |
C |
25 |
B |
35 |
B |
45 |
C |
55 |
A |
65 |
C |
|
6 |
C |
16 |
B |
26 |
C |
36 |
B |
46 |
B |
56 |
D |
66 |
A |
|
7 |
B |
17 |
B |
27 |
C |
37 |
D |
47 |
D |
57 |
B |
67 |
B |
|
8 |
C |
18 |
D |
28 |
B |
38 |
C |
48 |
A |
58 |
C |
68 |
C |
|
9 |
B |
19 |
B |
29 |
B |
39 |
C |
49 |
D |
59 |
B |
69 |
C |
|
10 |
D |
20 |
C |
30 |
C |
40 |
A |
50 |
B |
60 |
A |
70 |
B |
BAN GIÁO LÝ ĐỨC TIN GPTB
Copyright © 2021 Bản quyền thuộc về Giáo Phận Thái Bình
Đang online: 247 | Tổng lượt truy cập: 13,225,621